Có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với khoản thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh hay không?

Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh được xác định là một trong những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo hệ thống pháp luật hiện hành. Nội dung dưới đây phân tích cụ thể các quy định liên quan đến nghĩa vụ thuế đối với loại hình thu nhập này.
Có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với khoản thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh hay không?
Căn cứ quy định pháp luật, thu nhập phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh thuộc danh mục các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể, tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập khác chịu thuế bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ việc chuyển nhượng, cho thuê hoặc thanh lý tài sản và các loại giấy tờ có giá;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn và bán ngoại tệ;
- Các khoản trích trước chi phí không sử dụng hết, nợ khó đòi đã xóa nay đòi được, nợ không xác định được chủ nợ và thu nhập bị bỏ sót từ các năm trước;
- Chênh lệch tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản khi góp vốn hoặc thực hiện chia tách, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ việc cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác không thuộc diện miễn thuế theo quy định.
Như vậy, doanh nghiệp khi phát sinh doanh thu và lợi nhuận từ hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này theo đúng quy định.
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, ngoại trừ các khoản chi không được trừ tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được trừ các khoản chi đáp ứng đủ điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm chi phí bổ sung cho hoạt động nghiên cứu và phát triển.
- Khoản chi thực tế phát sinh khác như: chi giáo dục quốc phòng an ninh; hỗ trợ tổ chức đảng, đoàn thể; đào tạo nghề cho người lao động; phòng chống HIV/AIDS tại nơi làm việc; tài trợ giáo dục, y tế, khắc phục thiên tai, làm nhà tình nghĩa; nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo; tổn thất do thiên tai không được bồi thường; chi phí quản trị tổ chức tín dụng đặc biệt; chi phí bảo vệ môi trường và giảm phát thải net zero.
- Các khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
Căn cứ tính thuế TNDN là gì?
Dựa trên Điều 5 Nghị định 320/2026/NĐ-CP, căn cứ để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính dựa trên thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất tương ứng.