Zalo & Hotline: 0971.522.778

Hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?

Hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?

Mức phạt khi hộ kinh doanh không thông báo tạm ngừng kinh doanh là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), hành vi vi phạm về thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh bị xử lý như sau:

  • Phạt cảnh cáo: Đối với hành vi thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Đối với hành vi không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc thông báo quá thời hạn quy định (trừ trường hợp phạt cảnh cáo nêu trên).

Lưu ý quan trọng: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với tổ chức. Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. Do hộ kinh doanh áp dụng mức phạt như cá nhân, nên mức phạt đối với hộ kinh doanh cho hành vi không thông báo tạm ngừng kinh doanh là từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Hộ kinh doanh phải thông báo tạm ngừng kinh doanh khi tạm ngừng bao nhiêu ngày?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trình tự và thời hạn thông báo được quy định cụ thể:

  • Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên phải thực hiện thông báo.
  • Thời hạn gửi hồ sơ: Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng kinh doanh.
  • Nơi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
  • Thời hạn tạm ngừng: Mỗi lần đăng ký không được quá một năm.

Trường hợp muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã đăng ký, hộ kinh doanh cũng phải gửi văn bản đề nghị chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.

Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải thực hiện kê khai thuế không?

Vấn đề kê khai thuế được điều chỉnh bởi điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Nguyên tắc chung là hộ kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động.

Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn có nghĩa vụ kê khai thuế nếu thuộc các trường hợp ngoại lệ sau:

  1. Tạm ngừng không trọn tháng (đối với trường hợp khai thuế theo tháng).
  2. Tạm ngừng không trọn quý (đối với trường hợp khai thuế theo quý).

Do đó, hộ kinh doanh cần xác định chính xác thời điểm bắt đầu và kết thúc tạm ngừng để đối chiếu với kỳ tính thuế, tránh rủi ro bị xử phạt về chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Tin Mới

Công ty TNHH 2 thành viên đăng ký thay đổi thành viên do chưa góp vốn theo cam kết cần giấy tờ gì?

Thay đổi thành viên do công ty TNHH 2 thành viên mua lại phần vốn góp cần giấy tờ gì?

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế GTGT theo quý khi có doanh thu bao nhiêu?

Ghi lời khai của người bị nạn trong vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào theo Thông tư 72?

Ghi nhận dấu vết thân thể người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?