Người lao động nghỉ việc không đến nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp có bị mất không?

Người lao động nghỉ việc không đến nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp có bị mất không? Quy định chi tiết ra sao?

Người lao động nghỉ việc không đến nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp có bị mất không?
Người lao động nghỉ việc không đến nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp có bị mất không? Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào? Người lao động nào là đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới?

Người lao động nghỉ việc không đến nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp có bị mất không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật Việc làm 2025, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ là tổng thời gian đã đóng từ khi bắt đầu cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp như sau:

Trường hợp người lao động không đến nhận tiền và không thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng theo quyết định thì được bảo lưu thời gian đóng tương ứng với số tháng hưởng trợ cấp mà người lao động không nhận.

Theo các quy định nêu trên, nếu người lao động nghỉ việc nhưng không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ (theo điểm c Khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025), thời gian đóng bảo hiểm sẽ được bảo lưu. Như vậy, quyền lợi về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động không bị mất đi mà sẽ được cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo khi đáp ứng đủ điều kiện.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?

Dựa trên Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động thuộc đối tượng tham gia được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng các điều kiện:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đúng quy định pháp luật (không bao gồm trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật theo Bộ luật Lao động 2019 hoặc nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu).
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Đối với hợp đồng lao động từ 01 đến dưới 12 tháng, phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
  • Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
  • Trong 10 ngày làm việc từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa có việc làm mới và không thuộc các trường hợp như: thực hiện nghĩa vụ quân sự, đi học tập trên 12 tháng, chấp hành hình phạt tù, định cư nước ngoài hoặc tử vong.

Người lao động nào là đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới?

Theo Khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026), đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
  • Người lao động làm việc không trọn thời gian có mức lương bằng hoặc cao hơn mức lương căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
  • Người làm việc theo hợp đồng làm việc.
  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn, chức danh quản lý hợp tác xã có hưởng lương.

Lưu ý: Các trường hợp đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, người giúp việc gia đình hoặc người đang trong thời gian thử việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Tin Mới

Tiền cước xe taxi 7 chỗ chở khách được tính thế nào?

Trách nhiệm tái chế của tổ chức cá nhân sản xuất nhập khẩu năm 2026 được quy định ra sao?

Điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy định thế nào?

Trẻ em bao nhiêu tuổi phải ngồi ghế thiết bị an toàn trên xe ô tô từ ngày 01 tháng 07 năm 2026?

Hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp để gian lận tiền hoàn thuế bị xử lý như thế nào?