
Đẩy nhanh tiến độ xử lý, đặc biệt đối với hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp sớm tiếp cận nguồn vốn hoàn thuế, giảm chi phí tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Theo thông tin từ Hội thảo khoa học về công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm, tội phạm về hóa đơn và hoàn thuế giá trị gia tăng, việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đã có những chuyển biến tích cực thông qua việc tối ưu hóa thời gian xử lý thủ tục hành chính.
Việc đẩy mạnh tiến độ giải quyết, trọng tâm là các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, tạo điều kiện để các cơ sở kinh doanh tiếp cận nguồn vốn kịp thời, giảm áp lực tài chính và tối ưu hóa hiệu quả vận hành. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý thuế vẫn ghi nhận một số hồ sơ bị kéo dài thời gian thẩm định do tính chất phức tạp của các chuỗi giao dịch qua nhiều khâu trung gian, hoặc do người nộp thuế chưa phối hợp cung cấp tài liệu đầy đủ, nhất quán.
Qua công tác quản lý chuyên môn, cơ quan thuế đã phát hiện nhiều phương thức gian lận tinh vi, điển hình là việc lợi dụng nguồn hàng hóa trôi nổi, không có chứng từ hợp pháp để hợp thức hóa dữ liệu đầu vào nhằm mục đích chiếm đoạt tiền thuế từ ngân sách nhà nước. </p
| Vụ việc 1: Cơ sở kinh doanh tổ chức thu mua hàng hóa trôi nổi trên thị trường, không có chứng từ nhập khẩu hợp pháp. Sau đó, đơn vị này sử dụng hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp từ các doanh nghiệp thành lập với mục đích ngụy tạo để hợp thức hóa dữ liệu đầu vào, lập chứng từ kế toán và hóa đơn điện tử không có thực nhằm chứng minh nguồn gốc. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, thiết lập chuỗi giao dịch khép kín để lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế với giá trị lớn. |
“ Việc hoàn trả kịp thời số thuế đầu vào chưa được khấu trừ không chỉ góp phần duy trì dòng tiền ổn định cho doanh nghiệp mà còn đóng vai trò như một đòn bẩy tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Phó trưởng Thuế TP Hà Nội Nguyễn Tiến Minh |
Các đối tượng thường sử dụng phương thức thanh toán chuyển khoản liên ngân hàng lòng vòng qua nhiều tài khoản để tạo lập hồ sơ hợp pháp về dòng tiền. Hành vi vi phạm có tổ chức, có sự phân công vai trò giữa các mắt xích trong chuỗi và sử dụng công nghệ hóa đơn điện tử để che giấu cơ quan quản lý. Đối với các trường hợp này, cơ quan thuế áp dụng biện pháp từ chối hoàn thuế và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra phối hợp xử lý theo thẩm quyền.
Vụ việc 2: Người nộp thuế kê khai hoạt động sản xuất, lắp ráp phương tiện xuất khẩu, nhưng qua đối chiếu cơ sở dữ liệu chuyên ngành phát hiện tình trạng trùng lặp số khung, số máy của nhiều phương tiện. Dấu hiệu rủi ro này phản ánh hành vi hợp thức hóa hồ sơ xuất khẩu khống trên cùng một thực thể hàng hóa hoặc làm giả dữ liệu kỹ thuật. Hành vi này vi phạm nguyên tắc một sản phẩm – một định danh độc nhất trong quản lý dòng hàng và hóa đơn.
Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu chéo dữ liệu giữa hồ sơ hoàn thuế, hệ thống hóa đơn điện tử và thông tin quản lý hải quan để khoanh vùng rủi ro, xác định tính xác thực của hoạt động sản xuất, xuất khẩu. Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan chức năng tiến hành truy hoàn số thuế đã hoàn sai và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Tăng cường liên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế với ngân hàng, hải quan, công an nhằm kiểm soát dòng tiền và giao dịch thực tế
Để kiểm soát và phòng chống hiệu quả các hành vi gian lận tiền hoàn thuế , hệ thống cơ quan thuế triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp trọng tâm:
Một là, phân loại người nộp thuế để áp dụng cơ chế quản lý phù hợp. Ưu tiên giải quyết nhanh theo diện hoàn trước, kiểm tra sau đối với các đơn vị chấp hành tốt pháp luật thuế nhằm hỗ trợ thanh khoản. Ngược lại, áp dụng cơ chế kiểm tra trước, hoàn sau như một hàng rào kỹ thuật bắt buộc để kiểm soát chặt chẽ nhóm đối tượng và các danh mục hàng hóa có nguy cơ rủi ro cao như linh kiện điện tử, phương tiện giao thông, tài sản, khoáng sản, sắt, thép.
Hai là, xây dựng và vận hành trung tâm dữ liệu liên thông quốc gia giữa cơ quan thuế và cơ quan hải quan, chuẩn hóa danh mục hàng hóa dịch vụ để theo dõi, xác minh nguồn gốc xuất xứ xuyên suốt chuỗi cung ứng.
Ba là, thúc đẩy tiến trình liên thông cơ sở dữ liệu giữa các cơ quan: Thuế, Ngân hàng, Hải quan và Công an nhằm giám sát chặt chẽ dòng tiền và giao dịch thực tế. Thiết lập quy chế phối hợp nhanh để xác minh các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu vi phạm liên tỉnh, liên ngành.
Bốn là, chuẩn hóa các quy định pháp lý về điều kiện hợp đồng ngoại thương và phương thức thanh toán quốc tế, bảo đảm xác định rõ danh tính chủ thể tham gia giao dịch nhằm phòng ngừa hành vi hoàn thuế khống và hợp thức hóa dòng tiền bất hợp pháp.
Năm là, hiện đại hóa công nghệ quản lý bằng cách ứng dụng trí tuệ nhân tạo và hệ thống dữ liệu lớn (Big Data) để tự động hóa quy trình phân tích rủi ro, phát hiện sớm các biến động bất thường trong hồ sơ kê khai của người nộp thuế, nâng cao hiệu quả chống thất thu ngân sách.
Sáu là, tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung khung pháp lý và nâng cao mức chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn và hoàn thuế.