Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL, cấu phần nội dung định mức kinh tế kỹ thuật đối với dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc được quy định bao gồm:
Hao phí nhân công: Xác định dựa trên lượng thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng lao động bình quân nhằm hoàn thành một dịch vụ cụ thể. Định mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian triển khai các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, tính bằng đơn vị công (mỗi công tương đương 01 ngày làm việc 08 giờ theo quy định của pháp luật lao động). Hao phí của lao động gián tiếp được tính bằng tỷ lệ 15% tính trên tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng trong cùng một bảng định mức.
Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Là khoảng thời gian cần thiết để vận hành từng loại máy móc, thiết bị phục vụ công tác cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí này được tính toán bằng ca sử dụng máy, trong đó mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc 08 giờ căn cứ theo pháp luật lao động.
Hao phí vật liệu sử dụng: Phản ánh số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết được sử dụng trực tiếp để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công. Định mức được xác định bằng số lượng thực tế của từng danh mục vật liệu cụ thể; riêng mức hao phí vật liệu phụ được áp dụng bằng tỷ lệ 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ công sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo Thông tư 17? Tải về?
Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL, kết cấu định mức kinh tế kỹ thuật cho nhóm dịch vụ này bao gồm các thành phần sau:
Tên định mức.
Nội dung công việc: Tập hợp các công đoạn chủ chốt để thực hiện quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
Bảng định mức, chi tiết các yếu tố:
Căn cứ tiểu mục 2 mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL, cấu trúc nội dung công việc và nhân sự tham gia trong định mức kinh tế kỹ thuật đối với nghề thủ công truyền thống được phân định rõ ràng tại bảng dưới đây:
|
STT |
Nội dung công việc |
Hạng viên chức tham gia |
|
I |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu về nghề thủ công truyền thống của các dân tộc thiểu số | |
|
1 |
Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
2 |
Nghiên cứu chuyên môn, xây dựng các báo cáo khoa học về nghề thủ công truyền thống |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
3 |
Xây dựng phương án, đề xuất giải pháp bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền thống trong cộng đồng các dân tộc |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
II |
Xây dựng hồ sơ tổ chức, triển khai hoạt động bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền thống |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
1 |
Xây dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức, nghệ nhân, học viên, báo cáo viên |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
2 |
Xây dựng dự toán chi tiết |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
3 |
Ban hành thông báo triệu tập, giấy mời |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
4 |
Thiết kế ma-két sân khấu, băng-rôn, khẩu hiệu, mẫu giấy chứng nhận tham gia cho nghệ nhân, học viên |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
III |
Tổ chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy kỹ năng, phương pháp bảo tồn, phát huy nghề thủ công truyền thống trong cộng đồng | |
|
1 |
Đón tiếp nghệ nhân, học viên, giảng viên, báo cáo viên, khách mời |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
2 |
Xây dựng, biên soạn tài liệu lớp tập huấn (lớp truyền dạy) |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
3 |
Xây dựng, phổ biến nội quy, quy chế lớp tập huấn (lớp truyền dạy) cho học viên |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
4 |
Tổ chức giảng dạy, báo cáo hoặc truyền dạy kỹ năng, phương pháp bảo tồn, phát huy |
Giảng viên/báo cáo viên/nghệ nhân |
|
5 |
Quản lý tổ chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
IV |
Trưng bày hiện vật, sản phẩm nghề thủ công truyền thống của các dân tộc tại không gian sinh hoạt văn hóa của cộng đồng | |
|
1 |
Xây dựng danh mục công cụ, đồ vật, đồ tạo tác, nguyên vật liệu tự nhiên, các sản phẩm được chế tác thủ công của các dân tộc |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
2 |
Xây dựng các bài viết, câu chuyện trưng bày; chú thích hiện vật, ảnh, tài liệu |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
3 |
Xây dựng nội dung cho ấn phẩm truyền thông phục vụ hoạt động trưng bày (tờ rơi, tập gấp, poster…) |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
4 |
Xây dựng nội dung, thiết kế không gian trưng bày |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
5 |
Xây dựng nội dung thuyết minh, giới thiệu về hiện vật trưng bày |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
V |
Tổ chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo tồn, phục dựng nghề thủ công truyền thống | |
|
– |
Tổ chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo tồn, phục dựng, tái hiện lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
– |
Nghiệm thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
VI |
Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu nghề thủ công truyền thống của các dân tộc trên các phương tiện truyền thông | |
|
– |
Xây dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung, kịch bản tuyên truyền |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
– |
Tổ chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
– |
Nghiệm thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt động thông tin, tuyên truyền |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
VII |
Tổng kết, đánh giá sau khi kết thúc hoạt động | |
|
– |
Xây dựng báo cáo tổng kết |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |
|
– |
Tổ chức đánh giá, nghiệm thu |
Hạng III, bậc 2 và tương đương |