Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026 quy định như thế nào?

04 điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ 01/01/2026 mới nhất quy định ra sao?

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026 quy định như thế nào?
Từ ngày 01/01/2026, các quy định về chính sách bảo hiểm thất nghiệp sẽ có những điều chỉnh quan trọng theo Luật Việc làm mới. Bài viết sau đây tổng hợp các điều kiện, hồ sơ và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp áp dụng cho người lao động.

04 điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ 01/01/2026 mới nhất quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ 04 điều kiện sau đây:

  1. Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật. Ngoại trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Riêng trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
  3. Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.
  4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ mà không thuộc các trường hợp: có việc làm mới; thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; đi học tập trên 12 tháng; chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc; bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư hoặc qua đời.

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

  • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
  • Giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (Bản chính, bản sao chứng thực hoặc bản điện tử) như: Quyết định thôi việc, quyết định sa thải, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
  • Sổ bảo hiểm xã hội đã được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Đối với trường hợp đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật, người lao động thực hiện quy trình xác nhận thông qua Sở Nội vụ và Sở Tài chính để hoàn thiện hồ sơ theo quy định pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2026 ra sao?

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được quy định như sau:

  • Mức hưởng hằng tháng: Bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc.
  • Mức hưởng tối đa: Không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026 căn cứ theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP cụ thể:

Vùng áp dụng Mức lương tối thiểu (đồng/tháng)
Vùng 1 5.310.000
Vùng 2 4.730.000
Vùng 3 4.140.000
Vùng 4 3.700.000

Thời gian hưởng trợ cấp được tính dựa trên thời gian đóng: Đóng đủ 12 – 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó cứ thêm 12 tháng đóng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp, tối đa không quá 12 tháng.

Tin Mới

Tiền cước xe taxi 7 chỗ chở khách được tính thế nào?

Trách nhiệm tái chế của tổ chức cá nhân sản xuất nhập khẩu năm 2026 được quy định ra sao?

Điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy định thế nào?

Trẻ em bao nhiêu tuổi phải ngồi ghế thiết bị an toàn trên xe ô tô từ ngày 01 tháng 07 năm 2026?

Hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp để gian lận tiền hoàn thuế bị xử lý như thế nào?