Trường hợp nào chủ xe được trả lại hoặc bù trừ phí đường bộ từ năm 2026?

Các trường hợp chủ xe ô tô được trả hoặc bù trừ phí đường bộ đã nộp từ 1/1/2026 theo Nghị định 364 quy định thế nào?

Trường hợp nào chủ xe được trả lại hoặc bù trừ phí đường bộ từ năm 2026?
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026, thay thế các quy định cũ về phí đường bộ qua đầu phương tiện.

Các trường hợp chủ xe ô tô được trả hoặc bù trừ phí đường bộ từ ngày 01/01/2026

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 364/2025/NĐ-CP, các chủ phương tiện đã thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng thuộc đối tượng không chịu phí sẽ được giải quyết quyền lợi thông qua hình thức hoàn trả trực tiếp hoặc bù trừ vào kỳ tiếp theo.

Các trường hợp cụ thể được phân loại như sau:

Nhóm đối tượng được trả lại phí đã nộp

  • Xe bị hư hỏng đến mức không thể sử dụng; xe bị thải bỏ hoặc bị mất mà không tìm lại được, đồng thời chủ xe đã làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký và biển số xe.
  • Xe ô tô bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tịch thu.
  • Xe đang hoạt động bình thường nhưng chuyển sang trạng thái không tham gia giao thông, không sử dụng đường bộ công cộng (thuộc diện chỉ cấp Giấy chứng nhận kiểm định, không cấp Tem kiểm định).

Nhóm đối tượng được bù trừ phí vào kỳ nộp sau

  • Phương tiện bị cơ quan chức năng tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên.
  • Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên.
  • Xe của các đơn vị kinh doanh vận tải hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.
  • Xe bị mất trộm từ 30 ngày trở lên, sau đó đã được cơ quan chức năng tìm thấy và bàn giao lại cho chủ sở hữu.

Lưu ý: Các quy định trên không áp dụng đối với xe ô tô thuộc lực lượng quân đội và công an.

Hồ sơ và trình tự xác định việc hoàn trả hoặc bù trừ phí đường bộ

Để đảm bảo quyền lợi, chủ phương tiện cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo Khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.

Thành phần hồ sơ

  • Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí (theo Mẫu số 01 Phụ lục II).
  • Chứng từ chứng minh thuộc diện không chịu phí tương ứng (Bản sao Quyết định tịch thu, biên bản tạm giữ, hồ sơ thu hồi đăng ký, hoặc đơn trình báo mất tài sản có xác nhận của Công an…).
  • Biên bản thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định (đối với xe tạm dừng lưu hành).

Quy trình thực hiện

  1. Nộp hồ sơ: Chủ xe gửi 01 bộ hồ sơ tới cơ sở đăng kiểm theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc bưu chính.
  2. Tiếp nhận và xử lý: Cơ sở đăng kiểm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong vòng 01 ngày làm việc, nếu hồ sơ thiếu sót phải thông báo để chủ xe hoàn thiện.
  3. Ban hành quyết định: Chậm nhất 03 ngày làm việc (riêng trường hợp xe đi nước ngoài hoặc mất trộm là 01 ngày làm việc), thủ trưởng đơn vị đăng kiểm phải ra Quyết định trả lại/bù trừ phí hoặc Thông báo không chấp thuận nếu không đủ điều kiện.
  4. Chi trả/Bù trừ: Việc thực hiện chi trả hoặc bù trừ được tiến hành ngay trong ngày ban hành Quyết định.

Công tác quản lý và giám sát hoạt động thu phí đường bộ

Về mặt quản lý nhà nước, Điều 11 Thông tư 34/2024/TT-BGTVT quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị vận hành:

  • Đơn vị quản lý và nhà cung cấp dịch vụ thanh toán phải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát thường xuyên để đảm bảo việc thu phí đúng quy định pháp luật.
  • Phải cung cấp minh bạch dữ liệu, số liệu cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu.
  • Mọi vi phạm trong hoạt động thu phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Thông tư 34/2024/TT-BGTVT và các điều khoản trong hợp đồng dự án.

Tin Mới

Trường hợp nào người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ theo quy định mới?

Mức phạt hành vi gây mất an ninh trật tự tại cửa khẩu biên giới đất liền là bao nhiêu?

Quá thời hạn 5 năm được khai bổ sung hồ sơ khai thuế không?

Đào tạo viên bán hàng đa cấp phải đáp ứng những điều kiện gì?

Người tham gia bán hàng đa cấp có được trả lại hàng hóa đã mua cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp không?