Đào tạo viên bán hàng đa cấp phải đáp ứng những điều kiện gì?

Tiêu chuẩn và điều kiện pháp lý đối với Đào tạo viên bán hàng đa cấp từ năm 2026

Đào tạo viên bán hàng đa cấp phải đáp ứng những điều kiện gì?
Đào tạo viên bán hàng đa cấp đóng vai trò cốt lõi trong việc trang bị kiến thức pháp luật và chuẩn mực đạo đức kinh doanh cho toàn bộ hệ thống tham gia. Để nâng cao tính minh bạch và siết chặt quản lý hoạt động kinh doanh đa cấp, quy định pháp luật mới đã đưa ra những tiêu chuẩn khắt khe hơn đối với vị trí này. Doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp bắt buộc phải nắm rõ các tiêu chuẩn chỉ định cũng như những trường hợp bị cấm để tránh rủi ro pháp lý nghiêm trọng.

Khái niệm và điều kiện trở thành Đào tạo viên bán hàng đa cấp

Đào tạo viên bán hàng đa cấp là cá nhân được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ định để trực tiếp thực hiện chương trình đào tạo cơ bản cho những người mới gia nhập hệ thống. Việc tuân thủ quy chuẩn đào tạo không chỉ giúp người bán hàng nắm vững pháp lý mà còn bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, một cá nhân muốn đảm nhận vị trí này bắt buộc phải thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:

  • Đã hoàn thành và có kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp đạt yêu cầu theo đúng quy định tại Điều 39 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.
  • Gắn kết pháp lý rõ ràng với doanh nghiệp thông qua việc ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng hợp tác đào tạo.

Ví dụ thực tế: Anh A muốn làm Đào tạo viên cho Doanh nghiệp X. Dù anh A có kỹ năng thuyết trình xuất sắc nhưng nếu chưa tham gia kỳ kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hoặc chưa ký hợp đồng lao động/hợp tác đào tạo với Doanh nghiệp X thì Doanh nghiệp X không được phép phân công anh A đào tạo cho người tham gia.

Những đối tượng nào tuyệt đối không được làm Đào tạo viên bán hàng đa cấp?

Nhằm ngăn chặn các hành vi biến tướng và vi phạm pháp luật kéo dài, khoản 3 Điều 34 Nghị định 137/2026/NĐ-CP nghiêm cấm doanh nghiệp chỉ định các nhóm đối tượng sau đây làm Đào tạo viên bán hàng đa cấp:

  1. Người đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù hoặc đã có tiền án liên quan đến các tội danh: sản xuất, buôn bán hàng giả; sản xuất, buôn bán hàng cấm; quảng cáo gian dối; lừa dối khách hàng; lừa đảo chiếm đoạt tài sản; lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; chiếm giữ trái phép tài sản; vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp.
  2. Cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp (ngoại trừ các trường hợp đặc thù thuộc diện miễn giấy phép lao động theo quy định chung).
  3. Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi cấm được quy định tại điểm b, d, e, g khoản 1 và điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cũng như Điều 5 Nghị định 137/2026/NĐ-CP mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính.
  4. Các cá nhân thuộc trường hợp bị hạn chế quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.
  5. Cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an thuộc Công an nhân dân.

Thủ tục công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

Để bảo đảm chất lượng giảng dạy của Đào tạo viên bán hàng đa cấp, các cơ sở đào tạo phải đăng ký thẩm định và công nhận chương trình đào tạo theo trình tự nghiêm ngặt tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 36 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

Thành phần hồ sơ đề nghị công nhận

Cơ sở đào tạo cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu:

  • Đơn đề nghị công nhận lập theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.
  • Bản sao quyết định thành lập cơ sở đào tạo hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương đương.
  • Đề cương và nội dung chi tiết chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
  • Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy (tối thiểu phải có từ 02 giảng viên trở lên).

Quy trình xử lý hồ sơ và thời hạn thẩm định

Bước thực hiện Thẩm quyền / Cơ quan xử lý Thời hạn giải quyết Nội dung công việc
Kiểm tra hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 04 ngày làm việc Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ. Nếu thiếu, thông báo sửa đổi, bổ sung (thời hạn khắc phục là 10 ngày làm việc).
Thẩm định và ra quyết định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 15 ngày làm việc Đánh giá các tiêu chí về chức năng đào tạo, tính phù hợp với Khung chương trình (Phụ lục II Nghị định 137/2026/NĐ-CP) và trình độ giảng viên (từ đại học trở lên). Ban hành quyết định công nhận.
Khắc phục (nếu không đạt) Cơ sở đào tạo & UBND cấp tỉnh 15 ngày làm việc Nếu hồ sơ chưa đạt, cơ sở được bổ sung 01 lần trong 15 ngày làm việc. Quá hạn hoặc không đạt yêu cầu sẽ nhận thông báo trả hồ sơ.

Quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp có giá trị pháp lý trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ký. Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đã công nhận, cơ sở đào tạo phải gửi văn bản thông báo. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, UBND cấp tỉnh sẽ xem xét và ra thông báo công nhận nội dung thay đổi hoặc từ chối nếu nội dung đó trái pháp luật.

Các doanh nghiệp kinh doanh đa cấp cần chủ động rà soát đội ngũ Đào tạo viên bán hàng đa cấp của đơn vị mình để bảo đảm tuân thủ đúng các yêu cầu pháp lý, tránh rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc ảnh hưởng đến giấy phép hoạt động.

Tin Mới

Trường hợp nào người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ theo quy định mới?

Mức phạt hành vi gây mất an ninh trật tự tại cửa khẩu biên giới đất liền là bao nhiêu?

Quá thời hạn 5 năm được khai bổ sung hồ sơ khai thuế không?

Người tham gia bán hàng đa cấp có được trả lại hàng hóa đã mua cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp không?

Vợ ngoại tình có được quyền nuôi con khi ly hôn không?