Trang chủ›Trách Nhiệm Hình Sự›Điều 387 Bộ luật Hình sự quy định về tội đánh tháo người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù như thế nào?
Điều 387 Bộ luật Hình sự quy định về tội đánh tháo người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù như thế nào?
Điều 387 Bộ luật Hình sự quy định tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù thế nào?
Căn cứ Điều 387 Bộ luật Hình sự 2015 quy định đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù như sau:
Người nào đánh tháo người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù, nếu không thuộc trường hợp quy định tại tội chống phá cơ sở giam giữ thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
Có tổ chức
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
Dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải
Đánh tháo người bị kết án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc người bị kết án tử hình.
Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 387 Bộ luật Hình sự quy định tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù thế nào?
(Nội dung đã được trình bày chi tiết ở trên)
Đối tượng nào không được tha tù trước thời hạn có điều kiện?
Căn cứ khoản 2 Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tha tù trước thời hạn có điều kiện:
Điều 66. Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Không áp dụng quy định của Điều này đối với người bị kết án thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI, Điều 299 của Bộ luật này; người bị kết án 10 năm tù trở lên về một trong các tội quy định tại Chương XIV của Bộ luật này do cố ý hoặc người bị kết án 07 năm tù trở lên đối với một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 248, 251 và 252 của Bộ luật này;
Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này.
Theo quy định trên, không được tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người bị kết án thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Người bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh hoặc tội khủng bố
Người bị kết án 10 năm tù trở lên về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người do cố ý hoặc người bị kết án 07 năm tù trở lên đối với một trong các tội sau:
Tội cướp tài sản
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
Tội sản xuất trái phép chất ma túy
Tội mua bán trái phép chất ma túy
Tội chiếm đoạt chất ma túy
Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc trường hợp không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Người đủ 75 tuổi trở lên
Người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối
Người chuẩn bị phạm tội nào thì phải chịu trách nhiệm hình sự?
Căn cứ Điều 14 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định chuẩn bị phạm tội:
Điều 14. Chuẩn bị phạm tội
Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.
Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự
Theo quy định trên, người chuẩn bị phạm tội sau thì phải chịu trách nhiệm hình sự:
Tội phản bội Tổ quốc
Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân
Tội gián điệp
Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ
Tội bạo loạn
Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội
Tội phá hoại chính sách đoàn kết
Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tội phá rối an ninh
Tội chống phá cơ sở giam giữ
Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
Tội giết người
Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
Tội cướp tài sản
Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả
Tội khủng bố
Tội tài trợ khủng bố
Tội bắt cóc con tin
Tội cướp biển
Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia