Về cơ bản, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Tuy nhiên, có những trường hợp ngoại lệ được quy định rõ ràng:
Thuế suất 15%: Áp dụng cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 3 tỷ đồng. Đây là một chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thuế suất 17%: Dành cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Lưu ý quan trọng: Doanh thu dùng để xác định việc áp dụng thuế suất 15% hay 17% được tính dựa trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN liền kề trước đó. Việc xác định tổng doanh thu này sẽ tuân theo các quy định cụ thể của Chính phủ.
Ngoài ra, một số lĩnh vực đặc biệt có thể áp dụng các mức thuế suất khác:
Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: Thuế suất dao động từ 25% đến 50%, tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ. Quyết định về mức thuế suất cụ thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm: Thuế suất là 50%. Trong trường hợp các mỏ nằm ở địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất có thể giảm xuống 40%.
Như vậy, từ ngày 01/10/2025, các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng sẽ được hưởng mức thuế suất TNDN ưu đãi là 15%.
Thông thường, số thuế TNDN phải nộp trong một kỳ tính thuế sẽ được tính bằng công thức: Thu nhập tính thuế x Thuế suất. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt mà Chính phủ có thể quy định số thuế TNDN phải nộp dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu.
Các trường hợp này bao gồm:
Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thuộc các lĩnh vực đặc thù (được quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 của Luật).
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng (như đã đề cập ở trên) nhưng không thể xác định được chi phí và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tạo ra thu nhập chịu thuế TNDN, nhưng không hạch toán được chi phí và thu nhập.
Trong những trường hợp này, việc tính thuế TNDN sẽ được đơn giản hóa bằng cách áp dụng một tỷ lệ nhất định trên doanh thu, thay vì phải tính toán thu nhập chịu thuế phức tạp.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế
Theo Điều 48 của Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan quản lý thuế có những trách nhiệm quan trọng trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế từ người nộp thuế:
Tiếp nhận hồ sơ qua nhiều hình thức: Cơ quan quản lý thuế phải tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế bằng cách tiếp nhận hồ sơ qua các kênh sau:
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý thuế.
Qua đường bưu chính.
Điện tử thông qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan thuế.
Thông báo và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm:
Thông báo về việc đã tiếp nhận hồ sơ khai thuế cho người nộp thuế.
Kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ và đúng mẫu của hồ sơ. Nếu hồ sơ có sai sót, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Việc thực hiện đúng các trách nhiệm này giúp đảm bảo quá trình khai thuế diễn ra minh bạch, hiệu quả và bảo vệ quyền lợi của cả người nộp thuế và Nhà nước.