Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp chuyển nhượng bất động sản 2025 là bao nhiêu?

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp chuyển nhượng bất động sản 2025 là bao nhiêu?

Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 15/12/2025 theo Nghị định 320/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về căn cứ tính thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản như sau:

Căn cứ tính thuế

1. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.

2. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản trừ đi các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển lỗ theo quy định (nếu có).

3. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ đi chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: Giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản) quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 20%.

5. Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 20%.

Như vậy theo quy định trên thì thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 15/12/2025 là 20%.

Trước đó, tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%).

06 khoản thu nhập tính thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS?

Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 320/2025/ND-CP quy định 06 khoản thu nhập tính thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật).

(2) Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.

Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất nhưng không có quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

(3) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.

(6) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất động sản theo quy định của pháp luật.

Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản quy định tại khoản này.

Phương pháp tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 320/2025/ND-CP hướng dẫn phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

(1) Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại (3), (4)(5).

(2) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế thực hiện như sau đây:

  • Đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định;
  • Đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư có mức thuế suất thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với Việt Nam.
  • Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 20%.
  • Khoản lãi, lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, lãi phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

(3) Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam:

  • Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%.
  • Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam: 1%.
  • Tiền bản quyền: 10%.
  • Cho thuê máy bay, tàu biển: 2%.
  • Lãi tiền vay: 5%.
  • Chuyển nhượng chứng khoán: 0,1%.
  • Chuyển nhượng vốn: 2%.

(4) Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, không xác định được chi phí thì nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,3%.
  • Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu: 1,2%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu: 1,5%. Riêng cho thuê tài sản, đại lý: 4%.

(5) Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp không xác định được chi phí thì kê khai nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu:

  • Dịch vụ: 5% (Giáo dục, y tế: 2%).
  • Sản xuất, kinh doanh hàng hoá: 1%.
  • Hoạt động khác: 2%.

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?