Căn cứ theo Công văn 1491/HYE-QLDN2 năm 2025 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT và các văn bản pháp luật liên quan:
Theo đó, hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Hàng hóa từ nội địa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu.
Hàng hóa bán tại khu vực cách ly cho cá nhân xuất cảnh.
Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.
Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
👉 Tham khảo chi tiết tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Để hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất 0% cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Hàng hóa cung cấp trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất.
Được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất.
Không phục vụ cho hoạt động khác ngoài sản xuất xuất khẩu.
Không thuộc các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% theo khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Theo Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT như sau:
Giá tính thuế bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: tiền bồi thường, tiền thưởng, khoản thu hộ, khoản chi hộ.
Trường hợp có chiết khấu thương mại, giá tính thuế là giá bán đã trừ chiết khấu, chưa có thuế GTGT.
Nếu cơ quan nhà nước có kết luận điều chỉnh giá tính thuế, thì giá tính thuế phải theo kết luận đó.
Theo Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra × Thuế suất GTGT.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT, chứng từ nộp thuế hàng nhập khẩu hoặc dịch vụ mua vào (nếu đủ điều kiện khấu trừ).
👉 Xem chi tiết tại Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP