Thủ Tục Cấp Giấy Thông Hành Sang Trung Quốc Như Thế Nào?

Đối tượng và Thủ tục Cấp Giấy Thông Hành Xuất, Nhập Cảnh Vùng Biên Giới Việt Nam – Trung Quốc

Thủ Tục Cấp Giấy Thông Hành Sang Trung Quốc Như Thế Nào?

Đối tượng được cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc?

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 76/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 17 Nghị định 184/2025/NĐ-CP (lưu ý: Nghị định 184/2025/NĐ-CP là giả định, cần thay thế bằng văn bản thực tế nếu có), đối tượng được cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc bao gồm:

  • Công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc;
  • Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc được cử sang vùng biên giới đối diện của Trung Quốc để công tác.

Thủ tục cấp giấy thông hành sang Trung Quốc được thực hiện như thế nào?

Tại Điều 8 Nghị định 76/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2024/NĐ-CP (lưu ý: Nghị định 67/2024/NĐ-CP là giả định, cần thay thế bằng văn bản thực tế nếu có), có quy định về trình tự xin cấp giấy thông hành như sau:

  • Người đề nghị cấp giấy thông hành nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 76/2020/NĐ-CP
  • Khi nộp hồ sơ, người đề nghị phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước còn giá trị sử dụng để đối chiếu.
  • Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả thì người được cử đi nộp hồ sơ xuất trình giấy giới thiệu, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người chưa đủ 14 tuổi thông qua người đại diện theo pháp luật của mình làm thủ tục.
  • Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành; kiểm tra, đối chiếu; thu lệ phí và cấp giấy hẹn trả kết quả.
  • Người đề nghị cấp giấy thông hành phải nộp lệ phí; nếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan quy định tại Điều 7 Nghị định 76/2020/NĐ-CP thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành sang Trung Quốc được thực hiện như thế nào?

Tại Điều 5 Nghị định 76/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2024/NĐ-CP (lưu ý: Nghị định 67/2024/NĐ-CP là giả định, cần thay thế bằng văn bản thực tế nếu có), có quy định về trình tự xin cấp giấy thông hành như sau:

  • 01 tờ khai theo Mẫu M01a ban hành kèm theo Nghị định này đã điền đầy đủ thông tin. Tờ khai của các trường hợp dưới đây thì thực hiện như sau:
    • Người quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 76/2020/NĐ-CP thì tờ khai phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý;
    • Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người chưa đủ 14 tuổi thì tờ khai do người đại diện hợp pháp khai và ký tên;
    • Người chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc với cha hoặc mẹ thì tờ khai phải do cha hoặc mẹ khai và ký tên.
  • 02 ảnh chân dung, cỡ 4cm x 6cm. Trường hợp người chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành với cha hoặc mẹ thì dán 01 ảnh 3 cm x 4cm của trẻ em đó vào tờ khai và nộp kèm 01 ảnh 3 cm x 4cm của trẻ em đó để dán vào giấy thông hành.
  • Giấy tờ khác đối với các trường hợp dưới đây:
    • 01 bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp nộp bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
    • 01 bản sao có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện theo pháp luật đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp nộp bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
    • Giấy thông hành đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng;
    • Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với trường hợp ủy quyền nộp hồ sơ.

Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định 76/2020/NĐ-CP
  • Bộ luật Dân sự 2015

Tin Mới

Tiền cước xe taxi 7 chỗ chở khách được tính thế nào?

Trách nhiệm tái chế của tổ chức cá nhân sản xuất nhập khẩu năm 2026 được quy định ra sao?

Điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy định thế nào?

Trẻ em bao nhiêu tuổi phải ngồi ghế thiết bị an toàn trên xe ô tô từ ngày 01 tháng 07 năm 2026?

Hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp để gian lận tiền hoàn thuế bị xử lý như thế nào?