Tạm giữ tài sản giấy tờ để thi hành án dân sự được áp dụng khi nào?

Tạm giữ tài sản giấy tờ để thi hành án dân sự được áp dụng khi nào?

Tạm giữ tài sản giấy tờ để thi hành án dân sự được áp dụng khi nào?
Tạm giữ tài sản giấy tờ để thi hành án dân sự là một trong các biện pháp bảo đảm nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản. Bài viết làm rõ điều kiện áp dụng, người có thẩm quyền quyết định và các căn cứ chấm dứt biện pháp này theo Luật Thi hành án dân sự 2025.

Điều kiện áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản giấy tờ để thi hành án dân sự

Theo Điều 69 Luật Thi hành án dân sự 2025, biện pháp bảo đảm tạm giữ tài sản, giấy tờ được áp dụng khi các tài sản, giấy tờ đó đang do đương sự hoặc tổ chức, cá nhân khác quản lý, sử dụng. Mục đích của biện pháp là ngăn chặn đương sự chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.

Trình tự ban hành quyết định tạm giữ

Quá trình thực hiện biện pháp này tuân theo các bước cơ bản sau:

  1. Quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải nêu rõ loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ.
  2. Chấp hành viên giao quyết định cho đương sự hoặc tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ.
  3. Nếu cần tạm giữ ngay mà chưa kịp ban hành quyết định, Chấp hành viên yêu cầu giao tài sản, giấy tờ và lập biên bản về việc tạm giữ.
  4. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ban hành quyết định tạm giữ; biên bản và quyết định phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Ai có thẩm quyền quyết định tạm giữ tài sản giấy tờ?

Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định người phải thi hành án có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp bảo đảm nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh thi hành án, gồm:

  • Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ;
  • Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
  • Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
  • Tạm hoãn xuất cảnh.

Đối với biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ, Chấp hành viên là người có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp này. Riêng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự. Điểm đáng lưu ý là khi áp dụng biện pháp bảo đảm, Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không phải thông báo trước cho đương sự. Quy định này bảo đảm tính bất ngờ, tránh việc người phải thi hành án kịp thời tẩu tán tài sản trước khi biện pháp được thực thi.

Căn cứ chấm dứt áp dụng biện pháp tạm giữ tài sản giấy tờ là gì?

Theo Điều 95 Luật Thi hành án dân sự 2025, quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm đương nhiên hết hiệu lực khi có quyết định đình chỉ thi hành án hoặc quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế của người có thẩm quyền.

Ngoài ra, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo đảm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 66 của Luật này (trong đó có tạm giữ tài sản, giấy tờ) phải ra quyết định chấm dứt áp dụng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ:

  • Người yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm đề nghị chấm dứt;
  • Người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, nộp phí và thanh toán các chi phí thi hành án theo quy định;
  • Tài sản, giấy tờ không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người phải thi hành án;
  • Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Việc trả lại tài sản, giấy tờ sau khi chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?