Mức phạt vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 là bao nhiêu tiền?

Mức phạt vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 là bao nhiêu tiền?

Mức phạt vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 là bao nhiêu tiền?
Đăng ký hộ kinh doanh không đúng quy định có thể khiến cá nhân, thành viên hộ gia đình bị xử phạt tới 20 triệu đồng. Bài viết tổng hợp chi tiết mức phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, quy trình đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 và các nguyên tắc áp dụng theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, các hành vi vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh bị xử phạt theo hai khung sau:

Khung phạt Hành vi vi phạm Biện pháp khắc phục hậu quả
5.000.000 – 10.000.000 đồng Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh; không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập; không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký; không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (nay là cấp xã) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi Buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh; buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp chưa đăng ký
10.000.000 – 20.000.000 đồng Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh (nếu có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế); tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (nay là cấp xã) Xử lý theo từng trường hợp cụ thể theo quy định pháp luật liên quan

 

Quy trình đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 thực hiện ra sao?

Theo Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện theo trình tự sau:

  1. Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở;
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, đồng thời kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo khoản 2 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
  3. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan này cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu không đủ điều kiện, cơ quan thông báo bằng văn bản cho người nộp trong 03 ngày làm việc, nêu rõ lý do và yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm những giấy tờ gì?

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo Mẫu số 1 Phụ lục II Ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (tải về);
  • Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh, áp dụng khi hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập (tham khảo mẫu – tải về). Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh hiện nay

Theo Điều 88 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, việc đăng ký hộ kinh doanh tuân thủ các nguyên tắc sau:

  1. Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê khai hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ và các báo cáo;
  2. Có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở; việc giải quyết hồ sơ do cơ quan cấp xã nơi đặt trụ sở thực hiện;
  3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ, không chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật của người thành lập, hộ kinh doanh xảy ra trước và sau khi đăng ký; hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ với nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định;
  4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên hộ gia đình với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác, hoặc giữa hộ kinh doanh với tổ chức, cá nhân khác;
  5. Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và các cơ quan khác gây phiền hà khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?