Mức phạt vi phạm tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h đối với ô tô và xe máy năm 2026 là bao nhiêu?

Mức phạt vi phạm tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h đối với ô tô và xe máy năm 2026 là bao nhiêu?

Mức phạt vi phạm tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h đối với ô tô và xe máy năm 2026 là bao nhiêu?
Thông tin chi tiết về khung hình phạt đối với hành vi điều khiển phương tiện chạy quá tốc độ quy định từ 5 đến dưới 10 km/h áp dụng cho ô tô và xe máy trong năm 2026 được quy định cụ thể dưới đây.

Mức phạt chạy quá tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h năm 2026

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi vi phạm của người điều khiển xe ô tô được quy định như sau: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt tiền áp dụng là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.

STT Lỗi vi phạm Mức phạt
1 Ô tô chạy quá tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
2 Xe máy chạy quá tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

 

Căn cứ khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, nguyên tắc trừ điểm giấy phép lái xe được thực hiện như sau:

  • Việc trừ điểm được thực hiện ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành.
  • Trường hợp cá nhân vi phạm nhiều lần hoặc nhiều hành vi trong cùng một lần, nếu có từ 02 hành vi trở lên bị trừ điểm, cơ quan chức năng chỉ áp dụng trừ điểm đối với hành vi bị trừ nhiều điểm nhất.
  • Nếu số điểm còn lại của giấy phép thấp hơn số điểm bị trừ, cơ quan chức năng sẽ trừ hết số điểm còn lại.
  • Đối với giấy phép lái xe tích hợp, việc trừ điểm sẽ áp dụng tương ứng với loại phương tiện vi phạm (xe mô tô hoặc ô tô).
  • Không thực hiện trừ điểm khi giấy phép lái xe đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng.

Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2026

Theo Điều 4 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Nhà nước thực hiện các chính sách sau:

  • Bảo đảm ngân sách và hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị giám sát giao thông; kết nối chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan.
  • Khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong đảm bảo trật tự giao thông.
  • Đảm bảo công bằng, bình đẳng và thuận lợi cho các đối tượng đặc biệt như trẻ em, người già, người khuyết tật khi tham gia giao thông.
  • Ưu tiên phát triển vận tải công cộng, hạn chế phương tiện cá nhân tại các đô thị lớn và thúc đẩy chuyển đổi sang phương tiện sử dụng điện, năng lượng sạch.

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?