Điều kiện miễn giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 quy định thế nào?

Điều kiện miễn giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 quy định thế nào?

Điều kiện miễn giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026 quy định thế nào?
Miễn giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với các khoản thu nộp ngân sách nhà nước là chính sách nhân đạo của pháp luật Việt Nam. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các tiêu chuẩn xét duyệt, thành phần hồ sơ pháp lý cùng trình tự thủ tục thực hiện mới nhất áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Các trường hợp được xét miễn giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026

Căn cứ theo quy định tại Điều 42 Luật Thi hành án dân sự 2025, các khoản phải nộp vào ngân sách quốc gia sẽ được cơ quan thẩm quyền xem xét miễn hoặc giảm bớt nghĩa vụ khi người phải thi hành án đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý cụ thể.

Tiêu chuẩn xét miễn toàn bộ nghĩa vụ thi hành án

Đương sự sẽ được xem xét miễn hoàn toàn phần trách nhiệm nộp ngân sách còn lại nếu không có tài sản, hoặc tài sản hiện có thuộc diện không được xử lý theo luật định; đồng thời không sở hữu thu nhập hoặc mức thu nhập chỉ vừa đủ chi trả cho nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của bản thân và người phụ thuộc, kèm theo một trong hai điều kiện thời gian sau:

  • Đã quá thời hạn 05 năm tính từ ngày ban hành quyết định thi hành án và phần giá trị nghĩa vụ chưa thực hiện dưới 5.000.000 đồng.
  • Đã quá thời hạn 10 năm tính từ ngày ban hành quyết định thi hành án và phần giá trị nghĩa vụ chưa thực hiện nằm trong khoảng từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Ngoài ra, trường hợp người phải thi hành án đã tự nguyện hoàn thành được một phần nghĩa vụ nhưng sau đó rơi vào cảnh kinh tế khánh kiệt kéo dài do gặp tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn, bệnh tật nghiêm trọng không thể tiếp tục chi trả, hoặc trường hợp cá nhân lập được công trạng lớn thì cũng được xét miễn phần trách nhiệm còn lại.

Tiêu chuẩn xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án

Đối với những đối tượng gặp khó khăn về tài sản và thu nhập như trên nhưng có số tiền phải thi hành án lớn hơn, cơ quan chức năng sẽ xem xét giảm một phần trách nhiệm dựa trên các mốc thời gian:

  • Vượt quá thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án, nếu nghĩa vụ còn lại trị giá từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Mỗi đợt xét giảm tối đa không quá một phần tư lượng tiền còn nợ.
  • Vượt quá thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án, nếu nghĩa vụ còn lại có giá trị trên 100.000.000 đồng. Mỗi lần xét giảm tối đa không quá một phần năm lượng tiền còn lại và mức giảm tuyệt đối không quá 50.000.000 đồng.

Bảng tổng hợp thời hạn và hạn mức xét miễn giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với khoản nộp ngân sách:

Hình thức xét duyệt

Thời gian tối thiểu (từ ngày có quyết định)

Giá trị nghĩa vụ còn lại

Mức giảm tối đa mỗi lần

Miễn hoàn toàn (Trường hợp 1)

05 năm

Dưới 5.000.000 đồng

100% phần còn lại

Miễn hoàn toàn (Trường hợp 2)

10 năm

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

100% phần còn lại

Giảm một phần (Trường hợp 1)

05 năm

Từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

1/4 số tiền còn lại

Giảm một phần (Trường hợp 2)

10 năm

Trên 100.000.000 đồng

1/5 số tiền còn lại (Trần 50.000.000 đồng)

Doanh nghiệp và cá nhân cần lưu ý rằng quyết định thi hành án được ban hành lần đầu tiên chính là mốc quy chuẩn để tính toán thời gian thử thách nêu trên. Các khoản tiền được xem xét miễn giảm không bao gồm tiền lãi chậm thi hành án; tuy nhiên, phần tiền lãi phát sinh tương ứng với số tiền gốc được miễn giảm đương nhiên cũng sẽ được triệt tiêu. Mỗi đương sự chỉ được xét duyệt giảm hoặc miễn duy nhất 01 lần trong vòng 01 năm cho mỗi bản án cụ thể. Cơ quan chủ trì hướng dẫn chi tiết các nội dung này là Bộ trưởng Bộ Tư pháp, có sự phối hợp từ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Thành phần hồ sơ đề nghị xem xét miễn giảm nghĩa vụ thi hành án

Để tiến hành thủ tục trình Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm thu thập, chuẩn bị và hoàn thiện các tài liệu pháp lý theo quy định tại Điều 43 Luật Thi hành án dân sự 2025 bao gồm:

  1. Văn bản kiến nghị chính thức về việc miễn hoặc giảm nghĩa vụ do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ký phê duyệt.
  2. Bản sao hợp pháp bản án hoặc quyết định từ phía Tòa án, đi kèm bản sao quyết định tổ chức thi hành án của cơ quan có thẩm quyền.
  3. Bản sao biên bản lập về việc xác minh các điều kiện thực tế của đương sự, thời điểm lập biên bản không được quá 03 tháng trước ngày nộp hồ sơ đề nghị.
  4. Các giấy tờ, tài liệu có giá trị chứng minh hoàn cảnh khách quan của người phải thi hành án đủ tiêu chuẩn hưởng chính sách (nếu có).
  5. Văn bản đóng góp ý kiến chính thức của Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp đối với hồ sơ kiến nghị do cơ quan thi hành án dân sự lập.

Thẩm quyền giải quyết và các bước thủ tục xử lý hồ sơ

Tiến trình xử lý và xét duyệt các hồ sơ miễn giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự tuân thủ nghiêm ngặt theo thời gian và thẩm quyền quy định tại Điều 44 Luật Thi hành án dân sự 2025:

Cơ quan có thẩm quyền xét duyệt

Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án quân sự khu vực, nơi đặt trụ sở của cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm tổ chức thi hành vụ việc, có thẩm quyền ban hành quyết định cuối cùng.

Trình tự thời gian thụ lý và tổ chức phiên họp

Sau khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ, Tòa án phải tiến hành thủ tục thụ lý trong vòng 02 ngày làm việc. Tiếp đó, thời hạn tối đa để Thẩm phán được giao phụ trách mở phiên họp xem xét công khai là 20 ngày kể từ thời điểm thụ lý.

Thành phần tham gia và cách thức ra quyết định

Phiên họp làm việc dưới sự điều hành của một Thẩm phán, bắt buộc phải có sự hiện diện của kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và cán bộ đại diện cơ quan thi hành án dân sự nộp văn bản đề nghị. Đại diện cơ quan thi hành án sẽ báo cáo tóm tắt các căn cứ, Viện kiểm sát đưa ra quan điểm nhận định. Thẩm phán căn cứ trực tiếp vào hồ sơ thực tế và ý kiến các bên để quyết định phê duyệt toàn bộ, phê duyệt một phần hoặc bác bỏ yêu cầu.

Quy định về việc chuyển giao văn bản quyết định

Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi ban hành quyết định, Tòa án có nghĩa vụ chuyển giao văn bản đến các bên liên quan bao gồm: Đương sự được xem xét, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên, cơ quan thi hành án kiến nghị. Nếu người được miễn giảm đang chịu hình phạt biệt giam hoặc phạt tù, quyết định phải được gửi tới trại giam, trại tạm giam nơi họ đang chấp hành án.

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?