Việc hoàn thuế GTGT cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu được quy định cụ thể tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Nghị định này hướng dẫn chi tiết về các trường hợp và điều kiện hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu, đồng thời tuân thủ quy định pháp luật về thuế.
Điểm nổi bật của quy định:
Ví dụ: Công ty A chuyên sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ. Trong quý I/2024, công ty có doanh thu xuất khẩu là 5 tỷ đồng và doanh thu nội địa là 2 tỷ đồng. Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết là 400 triệu đồng. Vì số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ lớn hơn 300 triệu đồng và công ty có hoạt động xuất khẩu, công ty A sẽ được hoàn thuế GTGT. Số thuế được hoàn sẽ được tính dựa trên tỷ lệ doanh thu xuất khẩu so với tổng doanh thu.
Để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện này là cơ sở để cơ quan thuế xem xét và chấp nhận hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp.
Các điều kiện cụ thể bao gồm:
Lưu ý quan trọng: Nếu người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT hoặc còn nợ tiền thuế, doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng.
Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC. Việc tính toán chính xác số thuế được hoàn giúp doanh nghiệp chủ động trong việc quản lý dòng tiền và tối ưu hóa lợi nhuận.
Công thức chung:
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế (1) = Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (2) + (Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa không hạch toán riêng được của kỳ hoàn thuế (3) x [Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ doanh thu của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác) của kỳ hoàn thuế / Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế])
Trong đó, các thành phần (2) và (3) được tính toán chi tiết dựa trên số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ kỳ trước chuyển sang, số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ, và các điều chỉnh tăng giảm (nếu có).
Ví dụ: Tiếp tục với công ty A ở trên, giả sử trong quý I/2024, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hạch toán riêng cho hoạt động xuất khẩu là 150 triệu đồng. Số thuế GTGT đầu vào sử dụng đồng thời cho cả hoạt động xuất khẩu và nội địa là 200 triệu đồng. Theo công thức, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho hoạt động xuất khẩu là: 150 triệu + (200 triệu x [5 tỷ / (5 tỷ + 2 tỷ)]) = 292.86 triệu đồng (làm tròn).
Nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa, số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, công ty A sẽ được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế được hoàn không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu.
Lưu ý: Việc nắm vững các quy định và công thức tính toán là rất quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình hoàn thuế và đảm bảo quyền lợi của mình.