Hộ kinh doanh có được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử từ ngày 01/7/2026 không?

Chính sách miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử từ ngày 01 7 2026 dành cho hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh có được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử từ ngày 01/7/2026 không?
Bắt đầu từ giữa năm 2026, các quy định mới về quản lý thuế và hóa đơn sẽ chính thức được áp dụng, mang lại nhiều thay đổi lớn cho cộng đồng kinh doanh. Trong đó, việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chứng từ là một bước đi bắt buộc. Nhiều cá nhân và chủ cơ sở đang thắc mắc liệu loại hình hộ gia đình có được hỗ trợ chi phí khi tiếp cận hệ thống chứng từ điện tử từ ngày 01 7 2026 hay không, cũng như các tiêu chuẩn bắt buộc hiển thị trên hóa đơn gồm những gì.

Trường hợp hộ kinh doanh được dùng chứng từ điện tử không tốn phí từ 01/7/2026

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nhà nước ban hành chính sách hỗ trợ miễn tiền dịch vụ đối với hệ thống chứng từ điện tử cho một số nhóm đối tượng cụ thể.

Theo đó, đối tượng thuộc mô hình kinh doanh cá thể được áp dụng chính sách này bao gồm:

  • Các hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có quy mô sử dụng dưới 10 lao động, đồng thời các đối tượng này không nằm trong diện bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử.
  • Các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử nhưng đáp ứng đủ tiêu chuẩn để được miễn phí dịch vụ dựa theo các nội dung quy định chi tiết tại Điều 11 của Nghị định này.

Bên cạnh đó, các tổ chức hay cá nhân chi trả thu nhập không thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử, hoặc được miễn phí dịch vụ hóa đơn theo Điều 11, cũng sẽ được cung cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử hoàn toàn miễn phí. Việc này được thực hiện thông qua hệ thống của ngành thuế hoặc qua tổ chức giải pháp do Cục Thuế ủy quyền.

Cơ quan Thuế cấp tỉnh (Cục Thuế) có trách nhiệm trực tiếp triển khai hoặc ủy nhiệm cho các đơn vị trung gian cung ứng giải pháp công nghệ để cấp chứng từ điện tử miễn phí cho các nhóm đối tượng nêu trên. Người nộp thuế thuộc diện này tiến hành đăng ký thông tin hoặc sửa đổi dữ liệu thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế dựa trên các văn bản hướng dẫn từ Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thời gian miễn phí dịch vụ hóa đơn điện tử tại vùng kinh tế đặc biệt khó khăn

Đối với việc sử dụng hóa đơn, Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP phân định rõ hạn định ưu đãi cho từng khu vực.

Cụ thể, các cơ sở kinh doanh bao gồm doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, tổ chức hợp tác xã, liên hiệp các hợp tác xã, cùng với hộ và cá nhân kinh doanh đặt địa bàn hoạt động tại khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn sẽ được miễn phí dịch vụ hóa đơn điện tử trong vòng 12 tháng. Thời hạn ưu đãi này bắt đầu tính từ thời điểm cơ sở chính thức đưa hóa đơn điện tử vào vận hành.

Việc xác định danh giới các khu vực được hưởng chính sách hỗ trợ này sẽ dựa vào Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư được quy định rõ trong hệ thống pháp luật về đầu tư hiện hành.

Ngược lại, các cơ sở, hộ kinh doanh không nằm trong danh sách được hỗ trợ nêu trên sẽ phải thực hiện chi trả tiền dịch vụ theo các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế ký kết với đơn vị cung cấp giải pháp.

Quy định chi tiết các nội dung bắt buộc phải hiển thị trên hóa đơn điện tử

Nhằm đảm bảo tính pháp lý và làm cơ sở khấu trừ thuế, khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP bắt buộc một hóa đơn điện tử chuẩn quy chuẩn phải hiển thị đầy đủ các nhóm thông tin sau:

STT Nhóm nội dung bắt buộc Yêu cầu chi tiết
1 Thông tin nhận diện hóa đơn Bao gồm tên gọi loại hóa đơn, ký hiệu nhận biết hóa đơn và ký hiệu của mẫu số hóa đơn.
2 Số hiệu văn bản Số thứ tự của hóa đơn được cấp theo quy định.
3 Thông tin bên bán Hiển thị rõ tên tổ chức/cá nhân, địa chỉ trụ sở và mã số thuế trực thuộc.
4 Thông tin bên mua Ghi nhận tên, địa chỉ, mã số thuế (hoặc mã đơn vị có liên kết ngân sách, số định danh cá nhân của người mua).
5 Chi tiết giao dịch kinh tế Tên mặt hàng/dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá; trị giá chưa thuế, thuế suất %, tổng tiền thuế theo từng loại thuế suất, tổng số tiền thuế và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
6 Chữ ký xác thực Chữ ký số của người bán và người mua (bên mua không bắt buộc phải ký số ngoại trừ có thỏa thuận riêng).
7 Thời điểm lập và ký Hiển thị rõ ngày, tháng, năm dương lịch lúc khởi tạo (theo Điều 9) và thời gian thực hiện ký số.
8 Mã xác thực cơ quan thuế Áp dụng đối với các dạng hóa đơn điện tử cấp mã từ tổng cục thuế.
9 Các khoản thu khác Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách, phần trăm chiết khấu thương mại hoặc khuyến mại kèm theo (nếu có).

 

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?