Giá tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được xác định như thế nào?
Giá tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp kê khai, nộp thuế đúng quy định khi đưa hàng hóa vào Việt Nam. Bài viết phân tích cách xác định giá tính thuế, các trường hợp đặc biệt, nhóm hàng nhập khẩu không chịu thuế và các loại thuế suất áp dụng.
Cách xác định giá tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, đối với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định bằng trị giá tính thuế nhập khẩu theo pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, sau đó cộng thêm số thuế nhập khẩu phải nộp, các khoản thuế nhập khẩu bổ sung theo pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về quản lý ngoại thương (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
Công thức xác định có thể khái quát như sau:
Giá tính thuế giá trị gia tăng = Trị giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có) + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
Như vậy, giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu không chỉ dừng ở trị giá hải quan mà bao gồm toàn bộ các sắc thuế phát sinh ở khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp cần rà soát đầy đủ từng khoản để tránh kê khai thiếu, dẫn tới bị truy thu và xử phạt về thuế.
Ba trường hợp đặc biệt khi xác định giá tính thuế hàng nhập khẩu
Hàng nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu
Khi hàng hóa nhập khẩu thuộc diện miễn thuế nhập khẩu, giá tính thuế giá trị gia tăng chính là trị giá tính thuế nhập khẩu, không cộng thêm khoản thuế nhập khẩu nào.
Hàng nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu
Nếu hàng hóa được giảm thuế nhập khẩu, giá tính thuế giá trị gia tăng bằng trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với số thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế thực tế phải nộp sau khi đã được giảm.
Hàng miễn thuế nhập khẩu sau đó thay đổi mục đích sử dụng
Trường hợp hàng nhập khẩu chịu thuế giá trị gia tăng, đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng làm phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp, thì người nộp thuế phải nộp bổ sung thuế giá trị gia tăng tính trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp đó.
Hàng hóa nhập khẩu nào không chịu thuế giá trị gia tăng năm 2026?
Sản phẩm trồng trọt, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động nhập khẩu, kể cả dưới dạng băng, đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để phục vụ trực tiếp nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.
Hàng hóa nhập khẩu theo diện viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
Hàng chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.
Vàng dạng thỏi, miếng chưa chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu; quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng ủng hộ, tài trợ phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh do các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố tiếp nhận; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới thuộc Danh mục và trong định mức miễn thuế; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu, kể cả ủy quyền, ủy thác nhập khẩu.
Lưu ý: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế nêu trên không được khấu trừ và không được hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, trừ trường hợp áp dụng thuế suất 0%.
Thuế suất áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu gồm những loại nào?
Thuế suất ưu đãi: áp dụng cho hàng nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, kể cả hàng từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ này.
Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng cho hàng nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam, kể cả hàng từ khu phi thuế quan đáp ứng điều kiện xuất xứ tương ứng.
Thuế suất thông thường: áp dụng cho hàng nhập khẩu không thuộc hai trường hợp trên, được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng; nếu thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.