
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định:
“Điều 3. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
…
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố, đồng thời thực hiện các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.”
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định:
“Điều 7. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền xuất khẩu, được xuất khẩu: Hàng hóa mua tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng, theo các điều kiện sau:
a) Hàng hóa xuất khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu; danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định:
“Điều 13. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất
…
2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.”
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Luật Thương mại 2005 quy định:
“Điều 29. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá
Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.”
Từ các quy định trên, doanh nghiệp FDI được thực hiện xuất khẩu hàng hóa khi có quyền xuất khẩu, quyền này được thể hiện thông qua:
Mục tiêu đầu tư ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
Ngành nghề phù hợp trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Hàng hóa xuất khẩu không thuộc danh mục cấm xuất khẩu hoặc không cho phép FDI xuất khẩu.
Nếu doanh nghiệp nhập khẩu theo loại hình E11 (nhập nguyên liệu cho doanh nghiệp chế xuất từ nước ngoài), thì được hiểu là hàng hóa đó phục vụ sản xuất, gia công.
Nếu doanh nghiệp nhập hàng theo E11 nhưng sau đó xuất bán nguyên trạng (không qua sản xuất, gia công) thì đây là hành vi kinh doanh tạm nhập, tái xuất – và theo quy định hiện hành, FDI không được phép thực hiện hoạt động này.