Ai được mua hàng miễn thuế từ ngày 21/8/2026 và cần điều kiện gì?

Quy định mới về các đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế từ ngày 21/8/2026

Ai được mua hàng miễn thuế từ ngày 21/8/2026 và cần điều kiện gì?
Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh hàng dịch vụ không chịu thuế vừa được điều chỉnh bổ sung nhiều điểm mới. Việc xác định chính xác những ai được phép mua hàng miễn thuế từ ngày 21/8/2026 và các tiêu chuẩn kèm theo là thông tin quan trọng cho cả đơn vị kinh doanh lẫn hành khách xuất nhập cảnh.

Các đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế từ ngày 21/8/2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định 273/2026/NĐ-CP điều chỉnh trực tiếp lĩnh vực này. Quý độc giả có thể xem chi tiết văn bản tại đây: Tải về Toàn văn Nghị định 273/2026/NĐ-CP. Theo Điều 5 của Nghị định này, các nhóm đối tượng được phép giao dịch bao gồm:

Khách xuất cảnh, quá cảnh hoặc đang chờ xuất cảnh

  • Hành khách đi qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế hoặc cảng biển được mua đồ miễn thuế tại hệ thống cửa hàng đặt trong khu cách ly sau khi hoàn tất thủ tục.
  • Những người đang trong thời gian chờ xuất cảnh có quyền chọn mua sắm tại cửa hàng miễn thuế nội địa, sau đó nhận đồ tại khu vực cách ly của cửa khẩu quốc tế nơi mình rời cảnh.
  • Bên cạnh các địa điểm nhận đồ nêu trên, người mua cũng có thể lựa chọn hình thức nhận hàng hóa ở nước ngoài.

Hành khách trên các tuyến bay quốc tế

Hành khách di chuyển trên các chuyến bay quốc tế xuất phát từ Việt Nam được mua đồ trực tiếp trên máy bay xuất cảnh. Ngược lại, những người trên các chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam được quyền mua sắm trên máy bay đang thực hiện hành trình bay đến Việt Nam.

Hành khách nhập cảnh vào Việt Nam

Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế từ ngày 21/8/2026 tại các cửa hàng bố trí trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh. Cơ quan quản lý không cho phép người mua thực hiện quyền này sau khi đã di chuyển ra ngoài khu vực hạn chế.

Cá nhân, tổ chức hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao

Nhóm đối tượng này được thực hiện mua sắm tại hệ thống cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Khi mua đồ cho cơ quan, tổ chức phải xuất trình sổ định mức tương ứng. Trường hợp mua sắm tiêu dùng cá nhân, khách hàng phải trình sổ định mức kết hợp cùng chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.

Thuyền viên trên các tàu biển chạy tuyến quốc tế

Thuyền viên phục vụ trên các tàu biển vận tải tuyến quốc tế (không phân biệt tàu mang quốc tịch Việt Nam hay quốc tịch nước ngoài) được mua đồ miễn thuế tại cảng biển hoặc cửa hàng nội địa để đáp ứng nhu cầu cá nhân hoặc sinh hoạt chung trong thời gian tàu neo đậu tại cảng Việt Nam hoặc sử dụng khi tàu di chuyển ra ngoài lãnh hải Việt Nam. Quy định cụ thể như sau:

  • Mua sắm cá nhân: Trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên.
  • Mua sắm sinh hoạt chung khi neo đậu: Cung cấp thông tin số hiệu tàu, ngày cập cảng và hộ chiếu các thuyền viên.
  • Mua sắm cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải: Cung cấp số hiệu tàu, ngày cập cảng, hộ chiếu thuyền viên. Hàng hóa phải chuyển vào kho chứa trên tàu để hải quan niêm phong, xác nhận và giám sát cho đến khi xuất cảnh.

Đặc biệt, nếu thông tin cá nhân của người mua có thể truy xuất trực tiếp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các hệ thống dữ liệu chuyên ngành thì không cần xuất trình giấy tờ bản giấy.

Các loại đồng tiền hợp pháp dùng trong giao dịch hàng miễn thuế

Điều 4 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định rõ các loại tiền tệ được chấp nhận thanh toán tại các cửa hàng miễn thuế bao gồm:

  1. Đồng Việt Nam (VND).
  2. Các ngoại tệ mạnh gồm đô la Mỹ (USD) và euro (EUR).
  3. Đồng tiền của quốc gia có chung đường biên giới đất liền với địa điểm mở cửa hàng miễn thuế vùng biên giới.
  4. Đồng tiền của đất nước nơi các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không thành lập tại Việt Nam thực hiện hạ cánh hoặc quá cảnh.

Quy định về quyền của người nộp thuế từ ngày 01/7/2026

Bên cạnh quy định mua sắm của hành khách, các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế với tư cách người nộp thuế cũng cần lưu ý quyền lợi của mình theo Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Một số quyền lợi cơ bản bao gồm:

  • Được cơ quan quản lý hỗ trợ, hướng dẫn, cung cấp tài liệu thực hiện nghĩa vụ thuế; tra cứu, in ấn chứng từ điện tử đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025.
  • Được ký hợp đồng đại lý thuế, đại lý hải quan; áp dụng các chế độ ưu tiên quản lý thuế, hải quan nếu đủ điều kiện; bảo mật thông tin theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.
  • Được giải thích số thuế phải nộp, bảo lưu ý kiến, giải trình, không phải nộp lại tài liệu đã có sẵn trong hồ sơ của cơ quan thuế.
  • Được quyền từ chối các cuộc kiểm tra tại trụ sở nếu không có quyết định hoặc thông báo hợp pháp từ cơ quan có thẩm quyền.

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?