
Khi công ty vay tiền của cá nhân, cần lưu ý một số vấn đề pháp lý, thuế và nội bộ như sau:
Các bên có thể tự thỏa thuận mức lãi suất vay, tuy nhiên cần lưu ý:
Không được vượt quá 20%/năm theo quy định pháp luật.
Không nên thỏa thuận mức lãi suất quá thấp hoặc 0%, vì trường hợp này có thể bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.
Nếu cá nhân cho vay thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Doanh nghiệp 2020, giao dịch vay tiền phải được Hội đồng thành viên chấp thuận trước khi ký hợp đồng vay.
Nếu giá trị khoản vay ≥ 50% tổng tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất (hoặc tỷ lệ khác theo Điều lệ công ty), thì Hội đồng thành viên phải thông qua trước khi ký kết hợp đồng vay.
(Căn cứ: điểm d khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020)
Nếu cá nhân cho vay là người điều hành, kiểm soát doanh nghiệp, hoặc thuộc các mối quan hệ liên kết tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, và khoản vay ≥ 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm vay:
→ Giao dịch sẽ bị xác định là giao dịch liên kết (căn cứ điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP).
Khi phát sinh giao dịch liên kết, doanh nghiệp sẽ bị khống chế chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Để đưa chi phí lãi vay vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần:
Góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ đã đăng ký.
Mức lãi suất cho vay không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay.
Có đầy đủ hợp đồng vay, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt.
Nếu doanh nghiệp kê khai, nộp thuế TNCN thay cho cá nhân cho vay, cần chứng từ chứng minh nghĩa vụ thuế đã hoàn tất.
(Tham khảo: tiết 2.17, 2.18 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)