Doanh nghiệp FDI không nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý 2 2026 bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp FDI không nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý 2 2026 bị xử lý thế nào?

Doanh nghiệp FDI không nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý 2 2026 bị phạt bao nhiêu?
Việc lập và nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý 2 2026 là nghĩa vụ bắt buộc đối với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Nếu không tuân thủ quy định này, doanh nghiệp FDI sẽ phải đối mặt với các chế tài xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả nghiêm trọng theo pháp luật hiện hành.

Mức xử phạt hành chính khi doanh nghiệp FDI không nộp Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý 2 2026

Đối với hành vi không thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ tình hình thực hiện dự án, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) sẽ bị áp dụng khung xử phạt nghiêm khắc. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi vi phạm về chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Cần lưu ý rằng, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, khung phạt tiền nêu trên là mức xử phạt chính thức áp dụng đối với các tổ chức vi phạm. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền sẽ bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần lưu ý một số hành vi liên quan khác trong nhóm vi phạm này để tránh bị xử phạt:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu nộp báo cáo chậm so với thời hạn quy định hoặc nội dung báo cáo bị thiếu sót, không đầy đủ.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật số liệu lên Hệ thống thông tin quốc gia.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu nội dung báo cáo cung cấp số liệu không trung thực, thiếu chính xác.

Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng cho hành vi vi phạm

Không dừng lại ở việc nộp phạt hành chính bằng tiền, doanh nghiệp có hành vi vi phạm còn phải thực hiện trách nhiệm pháp lý bắt buộc để khắc phục tình trạng này. Dựa trên quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, biện pháp xử lý bắt buộc kèm theo bao gồm:

  • Buộc phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư định kỳ theo đúng quy định pháp luật.
  • Doanh nghiệp phải nhanh chóng hoàn thiện số liệu của kỳ Quý 2 2026 để bổ sung tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm chấm dứt hành vi vi phạm.

Tải về Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư Quý 2 2026 chuẩn quy định

Hiện nay, biểu mẫu áp dụng cho các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện nghĩa vụ này được quy định cụ thể tại Mẫu số 13 thuộc Phụ lục của Thông tư 44/2026/TT-BTC.

Tải về Mẫu số 13 Báo cáo giám sát đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư 2026 – Mẫu số 13 Thông tư 44/2026/TT-BTC

Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC

TÊN NHÀ ĐẦU TƯ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: /BCGSĐGĐT

……. ngày ….. tháng…. năm …….

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

(Quý …. Năm ….)

Tên dự án: …………………………

Kính gửi: ………

I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN

1. Nhà đầu tư

a) Nhà đầu tư thứ nhất:

– Tên nhà đầu tư:

– Địa chỉ trụ sở giao dịch chính, số điện thoại, địa chỉ email…:

– Quốc tịch/ Quốc gia: ……

– Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp:

b) Nhà đầu tư tiếp theo:

– Tên nhà đầu tư:

– Địa chỉ trụ sở giao dịch chính, số điện thoại, địa chỉ email…:

– Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp:

2. Tổ chức kinh tế (doanh nghiệp dự án)

– Tên doanh nghiệp:

– Các thông tin để giao dịch (địa chỉ doanh nghiệp, số điện thoại, địa chỉ email…):

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (số, ngày, nơi cấp):

– Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

– Vốn điều lệ:

– Vốn pháp định (nếu có):

3. Dự án đầu tư

– Tên dự án:

– Địa điểm thực hiện:

– Văn bản chấp thuận/điều chỉnh chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) (nêu rõ số quyết định, ngày cấp, cơ quan cấp, lần cấp)

– Mục tiêu, quy mô: (nêu rõ diện tích sử dụng đất (m2), công suất, các hạng mục chính (nếu có);

– Tiến độ, Thời gian thực hiện dự án

– Tổng vốn đầu tư đăng ký theo QĐ chấp thuận/điều chỉnh CTĐT/ Giấy CNĐKĐT: (nêu rõ tổng vốn đăng ký (triệu VNĐ), Vốn chủ sở hữu (giá trị, tỷ lệ trên tổng vốn đầu tư)

– Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có):

– Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có):

(Nội dung này chỉ báo cáo một lần vào kỳ đầu tiên sau khi dự án được khởi công hoặc sau khi dự án được điều chỉnh làm thay đổi các thông tin về dự án).

(Kèm theo Phụ biểu 13.1.1a)

>> Tải về Phụ biểu 13.1.1a

4. Thông tin về dự án theo Quyết định đầu tư (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước, nhà đầu tư được lựa chọn theo hình thức Đấu thầu…)

Ghi theo các nội dung thông tin tại Quyết định đầu tư, như địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án, tổng mức đầu tư, tổng vốn đầu tư theo QĐ đầu tư)

(kèm theo các Phụ biểu 13.1.1b, 13.1.1c)

>> Tải về Phụ biểu 13.1.1b

>> Tải về Phụ biểu 13.1.1c

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Tình hình thực hiện dự án đầu tư do Nhà đầu tư là Tổ chức kinh tế và Cá nhân (Bao gồm cả doanh nghiệp FDI)

Ghi các nội dung Vốn đầu tư đã thực hiện (vốn chủ sở hữu, vốn huy động thực tế, tổng vốn thực hiện), Kết quả hoạt động kinh doanh, Thông tin về người lao động, Nộp ngân sách nhà nước (triệu VNĐ), Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (triệu VNĐ), Giá trị xử lý và bảo vệ môi trường (triệu VNĐ), Các chỉ tiêu chuyên ngành khác (triệu VNĐ), Tình trạng Dự án, Khó khăn vướng mắc

(Kèm theo Phụ biểu 13.1.2a)

>> Tải về Phụ biểu 13.1.2a

2. Tình hình thực hiện dự án đầu tư do Nhà đầu tư là Doanh nghiệp nhà nước báo cáo

Ghi các nội dung Vốn đầu tư đã thực hiện (vốn chủ sở hữu, vốn huy động thực tế, tổng vốn thực hiện), Kết quả hoạt động kinh doanh, Thông tin về người lao động, Nộp ngân sách nhà nước (triệu VNĐ), Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (triệu VNĐ), Giá trị xử lý và bảo vệ môi trường (triệu VNĐ), Các chỉ tiêu chuyên ngành khác (triệu VNĐ), Tình trạng Dự án, Khó khăn vướng mắc

– Thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Thực hiện cam kết nộp NSNN (giá trị nộp ngân sách Nhà nước (M); giá trị hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; giá trị nộp NSNN khác), Giá trị thực hiện các nghĩa vụ khác theo cam kết).

(Kèm theo Phụ biểu 13.1.2b)

>> Tải về Phụ biểu 13.1.2b

3. Tình hình thực hiện ưu đãi đầu tư (nếu có)

4. Khó khăn, vướng mắc trong thực hiện dự án (nếu có).

III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC, VẬN HÀNH

1. Tình hình sản xuất, kinh doanh:

– Tình hình sử dụng lao động đến thời điểm báo cáo.

– Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo, số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).

– Kết quả sản xuất kinh doanh (lợi nhuận đạt được, thua lỗ (nếu có)).

– Tình hình thực hiện đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.

2. Việc thực hiện các quy định về các vấn đề liên quan:

– Về việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai;

– Về việc chấp hành quy định về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;

– Về việc chấp hành các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

– Về việc chấp hành các quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

IV. KIẾN NGHỊ

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.

 

 

NHÀ ĐẦU TƯ

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?