
Công dân số là gì? Thang điểm các hạng công dân số ra sao? Bộ chỉ số tính điểm công dân số đề xuất như thế nào?
Bộ Công an đang lấy ý kiến về Dự thảo Nghị quyết về phát triển công dân số
Tải về Dự thảo Nghị quyết về phát triển công dân số
Theo đó, tại dự thảo Nghị quyết đề xuất khái niệm “Công dân số” cụ thể như sau:
“Công dân số” là cá nhân có tài khoản định danh điện tử, năng lực số để làm việc, học tập và tham gia các hoạt động xã hội trên môi trường số một cách an toàn, có trách nhiệm và tuân thủ pháp luật.
Thang điểm các hạng công dân số được đề xuất tại Phụ lục IV dự thảo Nghị quyết về phát triển công dân số, cụ thể như sau:
(1) Nhóm Quản lý & xác thực dữ liệu cá nhân

(2) Nhóm Sử dụng dịch vụ số xác thực qua VNeID

(3) Nhóm Tham gia cộng đồng và đóng góp xã hội

(4) Hỗ trợ nhóm yếu thế: Cộng thêm 50 điểm/năm cho công dân thuộc nhóm yếu thế (người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số) khi đạt tối thiểu 150 điểm từ các mục 2.1 đến 2.3 Phụ lục IV ban hành kèm theo dự thảo Nghị quyết.
Bên cạnh đó, tại dự thảo Nghị quyết về phát triển công dân số đề xuất phân loại mức độ công dân số, cụ thể như sau:
|
Hạng |
Thang điểm |
Ý nghĩa |
| Công dân số Tích cực | ≥ 350 điểm | Công dân tham gia đầy đủ, thường xuyên, đóng góp tích cực vào các hoạt động số, được hưởng tất cả cách chính sách ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 5 dự thảo Nghị quyết. |
| Công dân số Cơ bản | 100 – 349 điểm | Công dân đã tham gia một số hoạt động số cơ bản (quản lý dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến, y tế số…), được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của dự thảo Nghị quyết. |
| Chưa xếp hạng | < 100 điểm | Công dân ít hoặc chưa tham gia các hoạt động số, chỉ hưởng hỗ trợ cơ bản. |
Quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bao gồm các hoạt động được quy định tại Điều 4 Nghị định 70/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau: