Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?
Vấn đề Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không thu hút sự quan tâm của nhiều gia đình chính sách khi muốn tiếp cận nguồn ưu đãi nhà ở. Thực tế, nhiều người nhầm tưởng con thương binh nghiễm nhiên thuộc diện chính sách ưu tiên mua nhà ở xã hội, nhưng pháp luật hiện hành quy định rất chi tiết về điều này.

Quy định hiện hành về việc mua nhà ở xã hội đối với con thương binh

Mặc dù theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020, con thương binh (gồm con ruột và con nuôi hợp pháp) được xác định là thân nhân của người có công với cách mạng, nhưng xét riêng về tiêu chuẩn đăng ký mua nhà ở xã hội thì lại có sự phân biệt rõ ràng.

Dựa trên căn cứ của Luật Nhà ở 2023, ở nhóm đối tượng người có công, Nhà nước chỉ áp dụng chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở xã hội đối với thân nhân liệt sĩ. Do đó, nếu chỉ xét thuần túy dưới tư cách là “con của thương binh”, người thuộc nhóm này không nằm trong danh sách ưu tiên mua nhà ở xã hội trực tiếp theo diện chính sách người có công.

Tuy nhiên, thực tế áp dụng cho thấy con thương binh vẫn hoàn toàn có cơ hội sở hữu nhà ở xã hội nếu bản thân họ thuộc một trong các nhóm đối tượng hưởng chính sách khác được quy định cụ thể.

Danh sách 11 nhóm đối tượng được mua nhà ở xã hội mới nhất

Điều 76 và Điều 77 Luật Nhà ở 2023 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 29 Luật Dân số 2025) xác định rõ danh sách các trường hợp được quyền đăng ký mua nhà ở xã hội từ ngày 01/7/2026 bao gồm:

  • Người có công với cách mạng; thân nhân liệt sĩ thuộc diện được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo sinh sống tại khu vực nông thôn.
  • Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại nông thôn nằm trong vùng thường xuyên chịu tác động tiêu cực của thiên tai, biến đổi khí hậu.
  • Hộ gia đình nghèo và cận nghèo đang sinh sống ở khu vực đô thị.
  • Cá nhân thuộc diện người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
  • Công nhân, người lao động đang công tác tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang, công nhân công an, viên chức và công nhân quốc phòng; người làm công tác cơ yếu hoặc công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương ngân sách nhà nước.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  • Cá nhân đã trả lại nhà ở công vụ theo khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023 (không tính trường hợp bị thu hồi do vi phạm).
  • Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, giải tỏa nhà ở mà chưa nhận đền bù bằng nhà ở hay đất ở từ Nhà nước.
  • Cá nhân sinh từ 02 con đẻ trở lên.

Như vậy, trường hợp con thương binh là cán bộ, viên chức, người có thu nhập thấp hay công nhân làm việc tại doanh nghiệp thì hoàn toàn đủ điều kiện đứng tên nộp hồ sơ.

Danh sách 9 ngân hàng cho người dưới 35 tuổi vay mua nhà ở xã hội năm 2026 chi tiết như thế nào?

Điều kiện về nhà ở để con thương binh là viên chức đăng ký mua nhà ở xã hội

Giả định anh Nguyễn Văn A là con của một thương binh hạng 2/4 và hiện đang công tác dưới danh nghĩa viên chức tại một bệnh viện công lập. Anh A thuộc nhóm đối tượng cán bộ, công chức, viên chức có quyền đăng ký mua nhà ở xã hội. Lúc này, anh A cần đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023:

  1. Chưa có nhà ở thuộc quyền sở hữu của bản thân tại địa phương nơi triển khai dự án nhà ở xã hội; đồng thời chưa từng mua, thuê mua nhà ở xã hội hay hưởng bất kỳ chính sách hỗ trợ nhà ở nào tại địa phương đó.
  2. Trường hợp đã sở hữu nhà ở thì diện tích bình quân đầu người phải thấp hơn chuẩn diện tích tối thiểu do Chính phủ ban hành.
  3. Đối với cán bộ, viên chức thuộc các ngành y tế, giáo dục… điều động công tác tại địa bàn biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn (đáp ứng điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023) thì hiện tại không được đang thuê hay ở nhà ở công vụ.

Để hiểu chi tiết hơn về tiêu chuẩn diện tích và tình trạng nhà ở, cơ quan chức năng căn cứ theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP) như sau:

Trường hợp Quy định chi tiết về điều kiện nhà ở
Chưa có nhà ở Xác định khi người nộp hồ sơ cùng vợ/chồng không có tên hay thông tin nhà ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh/thành phố có dự án.
Đã có nhà ở Diện tích nhà ở bình quân đầu người dưới 15 m2 sàn/người. Chỉ số này tính dựa trên tổng diện tích chia cho người đứng đơn, vợ/chồng, cha mẹ và các con đăng ký thường trú trong căn nhà.

Trách nhiệm quản lý và kiểm tra chính sách nhà ở xã hội tại địa phương

Nhằm khắc phục tình trạng trục lợi chính sách hoặc xét duyệt sai đối tượng, khoản 2 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 quy định thẩm quyền quản lý rõ ràng. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thực hiện, thanh tra và kiểm tra việc áp dụng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội trên toàn địa bàn quản lý.

Việc triển khai phải quán thấu các nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo đảm sự phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng, dưới sự giám sát chặt chẽ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người dân địa phương.

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại TP Hà Nội từ 1/7/2026 quy định thế nào?