Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 áp dụng như thế nào sau sáp nhập?

Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 áp dụng như thế nào sau sáp nhập?

Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 áp dụng như thế nào sau sáp nhập?
Theo quy định tại Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện sắp xếp thành đơn vị hành chính mới với tên gọi là tỉnh Bắc Ninh. Do đó, các quy định về quản lý đất đai và bảng giá đất tại khu vực Bắc Giang cũ sẽ có những thay đổi đáng kể từ năm 2026.

Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 chính thức áp dụng theo quy định nào?

Căn cứ Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Bắc Ninh mới sau sáp nhập có tổng diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2. Để triển khai công tác quản lý tài chính về đất đai, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND vào ngày 26/12/2025.

Theo đó, bảng giá đất áp dụng cho địa bàn tỉnh Bắc Giang cũ sẽ được thực hiện theo bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh mới nhất năm 2026. Văn bản này quy định cụ thể về tiêu chí xác định vị trí đất, số lượng vị trí và đơn giá chi tiết cho từng loại đất trên phạm vi toàn tỉnh sau sáp nhập.

Phụ lục bảng giá các loại đất tỉnh Bắc Ninh 2026

Phụ lục bảng giá các loại đất tỉnh Bắc Ninh 2026

TẢI VỀ

Dưới đây là danh sách thống kê các đơn vị hành chính cấp xã tại tỉnh Bắc Giang (cũ) sau khi thực hiện sáp nhập vào tỉnh Bắc Ninh:

STT Tên đơn vị cấp xã mới Tên đơn vị cấp xã cũ Trụ sở hành chính cấp xã mới
1 Xã Tuấn Đạo Xã Tuấn Đạo Tuấn Đạo
2 Xã Đại Sơn Xã Đại Sơn, Xã Giáo Liêm, Xã Phúc Sơn Đại Sơn
3 Xã Sơn Động Thị trấn An Châu, Xã An Bá, Xã Vĩnh An An Châu
4 Xã Tây Yên Tử Thị trấn Tây Yên Tử, Xã Thanh Luận Tây Yên Tử
5 Xã Dương Hưu Xã Long Sơn, Xã Dương Hưu Long Sơn
6 Xã Yên Định Xã Yên Định, Xã Cẩm Đàn Cẩm Đàn
7 Xã An Lạc Xã An Lạc, Xã Lệ Viễn Lệ Viễn
8 Xã Vân Sơn Xã Vân Sơn, Xã Hữu Sản Vân Sơn
9 Xã Biển Động Thị trấn Biển Động, Xã Kim Sơn, Xã Phú Nhuận Biển Động
10 Xã Lục Ngạn Xã Tân Hoa, Thị trấn Phì Điền, Xã Giáp Sơn, Xã Đồng Cốc, Xã Tân Quang Phì Điền
11 Xã Đèo Gia Xã Đèo Gia, Xã Tân Lập Tân Lập
12 Xã Sơn Hải Xã Sơn Hải, Xã Hộ Đáp Hộ Đáp
13 Xã Tân Sơn Xã Tân Sơn, Xã Cấm Sơn Tân Sơn
14 Xã Biên Sơn Xã Biên Sơn, Xã Phong Vân Phong Vân
15 Xã Sa Lý Xã Phong Minh, Xã Sa Lý Phong Minh
16 Phường Chũ Phường Chũ, Phường Thanh Hải, Phường Hồng Giang, Phường Trù Hựu Chũ
17 Phường Phượng Sơn Xã Quý Sơn, Xã Mỹ An, Phường Phượng Sơn Phượng Sơn
18 Xã Nam Dương Xã Tân Mộc, Xã Nam Dương Nam Dương
19 Xã Kiên Lao Xã Kiên Thành, Xã Kiên Lao Kiên Lao
20 Xã Lục Sơn Xã Lục Sơn, Xã Bình Sơn Bình Sơn
21 Xã Trường Sơn Xã Trường Sơn, Xã Vô Tranh Vô Tranh
22 Xã Cẩm Lý Xã Cẩm Lý, Xã Đan Hội Cẩm Lý
23 Xã Đồng Phú Xã Đồng Phú, Xã Đồng Hưng Đồng Hưng
24 Xã Nghĩa Phương Xã Nghĩa Phương, Xã Trường Giang, Xã Huyền Sơn Nghĩa Phương
25 Xã Lục Nam Thị trấn Đồi Ngô, Xã Cương Sơn, Xã Tiên Nha, Xã Chu Điện, Thị trấn Phương Sơn Đồi Ngô
26 Xã Bắc Lũng Xã Lan Mẫu, Xã Bắc Lũng, Xã Yên Sơn, Xã Khám Lạng Yên Sơn
27 Xã Bảo Đài Xã Tam Dị, Xã Bảo Đài, Xã Bảo Sơn, Xã Thanh Lâm Bảo Đài
28 Xã Lạng Giang Thị trấn Vôi, Xã Xương Lâm, Xã Tân Hưng, Xã Hương Lạc Thị trấn Vôi
29 Xã Mỹ Thái Xã Mỹ Thái, Xã Xuân Hương, Xã Dương Đức, Xã Tân Thanh Mỹ Thái
30 Xã Kép Xã Hương Sơn, Thị trấn Kép, Xã Quang Thịnh Thị trấn Kép
31 Xã Tân Dĩnh Xã Thái Đào, Xã Tân Dĩnh, Xã Đại Lâm Tân Dĩnh (QH Thái Đào)
32 Xã Tiên Lục Xã Đào Mỹ, Xã Nghĩa Hòa, Xã An Hà, Xã Nghĩa Hưng Nghĩa Hưng
33 Xã Yên Thế Xã Tân Sỏi, Thị trấn Phồn Xương, Xã Đồng Tâm, Xã Đồng Lạc, Xã Tân Hiệp Phồn Xương
34 Xã Bố Hạ Thị trấn Bố Hạ, Xã Hương Vĩ, Xã Đồng Sơn Bố Hạ
35 Xã Đồng Kỳ Xã Đồng Kỳ, Xã Đồng Hưu, Xã Đồng Vương Đồng Kỳ
36 Xã Xuân Lương Xã Canh Nậu, Xã Đồng Tiến, Xã Xuân Lương Canh Nậu
37 Xã Tam Tiến Xã An Thượng, Xã Tiến Thắng, Xã Tam Tiến Tiến Thắng
38 Xã Tân Yên Xã Cao Xá, Thị trấn Cao Thượng, Xã Ngọc Lý, Xã Việt Lập Cao Thượng
39 Xã Ngọc Thiện Xã Ngọc Châu, Xã Ngọc Vân, Xã Song Vân, Xã Việt Ngọc Ngọc Vân
40 Xã Nhã Nam Thị trấn Nhã Nam, Xã Tân Trung, Xã Liên Sơn, Xã An Dương Nhã Nam
41 Xã Phúc Hòa Xã Phúc Hòa, Xã Hợp Đức, Xã Liên Chung Hợp Đức
42 Xã Quang Trung Xã Quang Trung, Xã Lam Sơn Lam Sơn
43 Xã Xuân Cẩm Xã Hương Lâm, Xã Mai Đình, Xã Châu Minh, Xã Xuân Cẩm, Thị trấn Bắc Lý Bắc Lý
44 Xã Hiệp Hòa Xã Đông Lỗ, Xã Đoan Bái, Xã Danh Thắng, Xã Lương Phong, Thị trấn Thắng Thị trấn Thắng
45 Xã Hợp Thịnh Xã Thường Thắng, Xã Mai Trung, Xã Hùng Thái, Xã Hợp Thịnh, Xã Sơn Thịnh Hùng Thái
46 Xã Hoàng Vân Xã Đồng Tiến, Xã Toàn Thắng, Xã Hoàng Vân, Xã Ngọc Sơn Hoàng Vân
47 Phường Tự Lạn Phường Tự Lạn, Xã Việt Tiến, Xã Thượng Lan, Xã Hương Mại Tự Lạn
48 Phường Việt Yên Xã Minh Đức, Xã Nghĩa Trung, Phường Bích Động, Phường Hồng Thái Bích Động
49 Phường Nếnh Phường Quang Châu, Phường Nếnh, Phường Vân Trung, Phường Tăng Tiến Nếnh
50 Phường Vân Hà Xã Vân Hà, Xã Tiên Sơn, Xã Trung Sơn, Phường Ninh Sơn, Phường Quảng Minh Ninh Sơn
51 Phường Bắc Giang Phường Thọ Xương, Phường Ngô Quyền, Phường Xương Giang, Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Trần Phú, Phường Dĩnh Kế, Phường Dĩnh Trì Hoàng Văn Thụ
52 Phường Đa Mai Phường Mỹ Độ, Phường Song Mai, Phường Đa Mai, Phường Tân Mỹ, Xã Quế Nham (H. Tân Yên) Đa Mai
53 Phường Tiên Phong Phường Đồng Sơn, Phường Song Khê, Phường Nội Hoàng, Phường Tiên Phong Đồng Sơn
54 Phường Tân An Phường Tân An, Xã Quỳnh Sơn, Xã Trí Yên, Xã Lãng Sơn Tân An
55 Phường Tân Dũng Phường Nham Biền, Phường Tân Liễu, Xã Nét Lơ’ Nham Biền
56 Phường Tân Tiến Phường Hương Gián, Phường Tân Tiến, Xã Xuân Phú Tân Tiến
57 Phường Cảnh Thụy Xã Tiên Dũng, Phường Cảnh Thụy, Xã Tư Mại Cảnh Thụy
58 Xã Đồng Việt Xã Đức Giang, Xã Đồng Việt, Xã Đồng Phúc Đức Giang

Đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập

Dựa trên Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND, các đối tượng chịu sự tác động và áp dụng bảng giá đất mới bao gồm:

  • Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Người sử dụng đất theo các hình thức được quy định tại Luật Đất đai hiện hành.
  • Các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.

Nguyên tắc định giá đất theo quy định pháp luật hiện hành

Theo Điều 158 Luật Đất đai 2024, việc xây dựng bảng giá đất và định giá đất cụ thể phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:

  1. Thực hiện phương pháp định giá đất căn cứ theo nguyên tắc thị trường.
  2. Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp, trình tự và thủ tục định giá đất do pháp luật quy định.
  3. Duy trì tính trung thực, khách quan, công khai và minh bạch trong quá trình định giá.
  4. Đảm bảo tính độc lập giữa các cơ quan: tổ chức tư vấn giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá.
  5. Hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và các nhà đầu tư.

Bên cạnh đó, việc định giá phải dựa trên mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng và các thông tin đầu vào từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường.

Tin Mới

Tiền cước xe taxi 7 chỗ chở khách được tính thế nào?

Trách nhiệm tái chế của tổ chức cá nhân sản xuất nhập khẩu năm 2026 được quy định ra sao?

Điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản quy định thế nào?

Trẻ em bao nhiêu tuổi phải ngồi ghế thiết bị an toàn trên xe ô tô từ ngày 01 tháng 07 năm 2026?

Hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp để gian lận tiền hoàn thuế bị xử lý như thế nào?