Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tỉnh Đắk Lắk chính thức năm 2026? Bảng giá đất áp dụng trong trường hợp nào?
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tỉnh Đắk Lắk chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026. Các quy định về bảng giá đất, trường hợp áp dụng và căn cứ định giá đất được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tỉnh Đắk Lắk chính thức từ ngày 01/01/2026?
Vừa qua, vào ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ Hai đã thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND về việc ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, nội dung chi tiết về Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tỉnh Đắk Lắk được quy định cụ thể tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND:
Người dân và cơ quan tổ chức có thể xem và tải về Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tỉnh Đắk Lắk năm 2026 tại đây:
Xác định tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình.
Xác định tiền thuê đất trong trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm.
Tính toán các loại thuế liên quan đến sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
Xác định các khoản lệ phí phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.
Tính tiền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính về đất đai.
Xác định giá trị bồi thường thiệt hại cho Nhà nước trong quản lý, sử dụng đất.
Tính tiền sử dụng đất, thuê đất khi công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thu tiền một lần cho cả thời hạn thuê đối với cá nhân, hộ gia đình.
Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu vực đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch.
Tính tiền sử dụng đất khi giao đất không qua đấu giá cho hộ gia đình, cá nhân hoặc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Lưu ý: Theo Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP), việc xây dựng bảng giá đất phải quy định cụ thể mức giá cho từng loại đất như đất nông nghiệp (trồng cây hằng năm, lâu năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối), đất ở, đất sản xuất kinh doanh và các loại đất phi nông nghiệp khác. Giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn thường được tính tương ứng với thời hạn 70 năm, ngoại trừ một số trường hợp đất nông nghiệp đặc thù.
Căn cứ định giá đất bao gồm những gì?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 158 Luật Đất đai 2024, các căn cứ để định giá đất bao gồm:
Mục đích sử dụng của thửa đất cần định giá.
Thời hạn sử dụng đất (ngoại trừ đất nông nghiệp giao trong hạn mức cho cá nhân, hộ gia đình).
Các thông tin đầu vào phục vụ các phương pháp định giá đất theo quy định.
Các yếu tố khách quan khác có ảnh hưởng đến giá trị của đất.
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tại thời điểm thực hiện định giá.