Trường hợp nào người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ theo quy định mới?

Trường hợp nào người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ theo quy định mới?

Trường hợp nào người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ theo quy định mới?
Quy định về khoanh tiền thuế nợ là giải pháp tài chính quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp và cá nhân trong các tình huống bất khả kháng hoặc khủng hoảng pháp lý. Việc nắm rõ cơ chế hoạt động, căn cứ áp dụng và thời điểm chấm dứt hiệu lực khoanh nợ sẽ giúp người nộp thuế chủ động tối ưu hóa phương án tài chính và tránh phát sinh tiền chậm nộp không đáng có.

Khoanh tiền thuế nợ có đồng nghĩa với việc được xóa nợ thuế không?

Trên thực tế, khá nhiều người nộp thuế lầm tưởng rằng khi có quyết định khoanh nợ thì nghĩa vụ thuế cũ sẽ đương nhiên được giải tỏa hoàn toàn. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp lý chuyên sâu, đây là hai cơ chế hoàn toàn khác biệt.

Tại Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, khoanh nợ được xác định là việc cơ quan thuế tạm thời dừng áp dụng một số biện pháp cưỡng chế thu nợ đối với các khoản tiền nợ thuộc diện luật định. Trong giai đoạn này, khoản nợ vẫn ghi nhận trên hệ thống và được theo dõi sát sao chứ không hề bị xóa bỏ.

Một ưu đãi pháp lý rất lớn là người nộp thuế sẽ tạm thời chưa bị tính tiền chậm nộp trong thời gian quyết định khoanh nợ có hiệu lực. Dù vậy, ngay khi quyết định này hết hiệu lực, cơ quan quản lý thuế sẽ truy tính đầy đủ tiền chậm nộp kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế ban đầu. Ngoại lệ duy nhất không bị truy tính tiền chậm nộp áp dụng cho người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản do lỗi từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp muốn được miễn trừ hoàn toàn nghĩa vụ nộp tiền thuế, người nộp thuế bắt buộc phải đáp ứng đủ các điều kiện khắt khe về xóa nợ quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

6 nhóm đối tượng được áp dụng cơ chế khoanh tiền thuế nợ

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025, khoanh nợ chỉ được áp dụng cho đúng 6 nhóm trường hợp đặc thù sau:

  • Người nộp thuế là cá nhân đã chết, hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.
  • Doanh nghiệp, tổ chức đã có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh và đã được thông báo đang làm thủ tục giải thể trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng chưa hoàn tất thủ tục.
  • Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc có văn bản đề nghị khoanh nợ của Tòa án theo pháp luật về phục hồi, phá sản.
  • Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan quản lý.
  • Người nộp thuế bị cơ quan thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hành nghề, giấy phép hoạt động nền tảng thương mại điện tử hoặc các giấy phép tương đương.
  • Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản được cấp, giao do nguyên nhân từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính phát sinh.

Chi tiết quy định khoanh tiền thuế nợ theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Nhằm triển khai khoản 5 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025, ngày 30/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế [>> tải về bản word]. Trong đó, Điều 34 hướng dẫn toàn diện các khía cạnh nghiệp vụ sau:

Điều kiện và quy trình khoanh nợ do bị hạn chế quyền khai thác đất đai, khoáng sản

Để được tạm hoãn nghĩa vụ thuế khi gặp vướng mắc hành chính về tài nguyên, tổ chức và cá nhân phải đạt các tiêu chuẩn cụ thể:

  • Về hồ sơ minh chứng: Phải có văn bản xác nhận từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc UBND các cấp (và cơ quan chuyên môn trực thuộc). Văn bản cần làm rõ diện tích đất, giá đất, số tiền cấp quyền khai thác bị vướng mắc, lý do cũng như thời điểm bắt đầu bị hạn chế.
  • Về thời hạn xử lý của cơ quan thuế: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản, nếu thông tin chưa đầy đủ, cơ quan thuế sẽ gửi đề nghị bổ sung. Trường hợp hồ sơ đã chuẩn chỉnh, trong vòng 07 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ hoặc thông báo không đủ điều kiện.
  • Về phối hợp liên ngành: Cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế được tiếp tục khai thác, sử dụng tài nguyên để kịp thời làm thủ tục chấm dứt hiệu lực khoanh nợ.

Xác định thời gian và số tiền thuế nợ được khoanh

Thời điểm bắt đầu và kết thúc khoảng thời gian khoanh nợ phụ thuộc vào từng lý do pháp lý:

Trường hợp áp dụng Thời gian khoanh nợ Số tiền thuế nợ được khoanh
Cá nhân chết/mất tích, DN giải thể, bỏ địa chỉ kinh doanh, bị thu hồi Giấy phép Từ ngày ban hành quyết định khoanh nợ đến khi ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực khoanh nợ. Toàn bộ tổng số tiền thuế nợ của người nộp thuế tại thời điểm bắt đầu khoanh nợ.
Đang làm thủ tục phá sản, phục hồi Từ ngày Tòa án thông báo thụ lý đơn đến khi ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực khoanh nợ. Toàn bộ tổng số tiền thuế nợ tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn.
Bị hạn chế quyền khai thác đất đai, khoáng sản Từ ngày bị hạn chế ghi trên văn bản xác nhận đến khi được tiếp tục khai thác theo thông báo. Số tiền nợ phát sinh trực tiếp từ việc bị hạn chế (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền cấp quyền khai thác, tiền chậm nộp tương ứng…).

Lưu ý: Nếu sau khi ban hành quyết định mà số tiền nợ có sự thay đổi, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế sẽ phát hành quyết định điều chỉnh tương ứng.

Các trường hợp bị chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh nợ

Quyết định khoanh tiền thuế nợ sẽ bị bãi bỏ hoặc chấm dứt hiệu lực ngay khi xuất hiện một trong các sự kiện sau:

  1. Người nộp thuế thuộc diện giải thể, bỏ địa chỉ kinh doanh, thu hồi giấy phép hoặc phá sản nhưng sau đó quay trở lại tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  2. Cơ quan thuế phát hiện chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH MTV, người đại diện theo pháp luật của đơn vị đang được khoanh nợ đứng ra thành lập cơ sở kinh doanh hoặc doanh nghiệp mới.
  3. Tòa án ra quyết định hủy bỏ tuyên bố một cá nhân là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
  4. Khoản nợ được khoanh đã chuyển sang đủ điều kiện để xét xóa nợ thuế theo Điều 21 Luật Quản lý thuế.
  5. Tòa án đình chỉ thủ tục phá sản, không mở thủ tục phá sản hoặc công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15.
  6. Người nộp thuế đã tự giác hoàn thành xong toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
  7. Cơ quan thẩm quyền có văn bản thông báo cho phép người nộp thuế tiếp tục khai thác khoáng sản, sử dụng đất đai.

Quy trình, thủ tục chi tiết về việc chấm dứt hiệu lực hoặc điều chỉnh quyết định khoanh tiền thuế nợ được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn tại Thông tư 86/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hồ sơ pháp lý của đơn vị mình để áp dụng đúng quyền lợi và tránh các rủi ro phát sinh nghĩa vụ tài chính đột xuất.

Tin Mới

Mức phạt hành vi gây mất an ninh trật tự tại cửa khẩu biên giới đất liền là bao nhiêu?

Quá thời hạn 5 năm được khai bổ sung hồ sơ khai thuế không?

Đào tạo viên bán hàng đa cấp phải đáp ứng những điều kiện gì?

Người tham gia bán hàng đa cấp có được trả lại hàng hóa đã mua cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp không?

Vợ ngoại tình có được quyền nuôi con khi ly hôn không?