Tính Tiền Sử Dụng Đất Theo Nghị Định 103/2024/NĐ-CP
Theo Điều 12 của Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, quy định về cách tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền theo Điều 140 Luật Đất đai.
Khoản 2: Tính Tiền Sử Dụng Đất Khi Cấp Giấy Chứng Nhận
Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 140 Luật Đất đai sẽ tính tiền sử dụng đất như sau:
- Trường hợp không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất:
- Tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 10 Nghị định này.
- Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền sử dụng đất:
- Nếu có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền, người sử dụng đất sẽ không phải nộp thêm tiền sử dụng đất.
- Trường hợp mức thu đã nộp thấp hơn mức thu hiện tại:
- Nếu có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền nhưng mức thu thấp hơn so với mức thu tại thời điểm nộp tiền, số tiền đã nộp sẽ được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền. Tiền sử dụng đất của phần diện tích còn lại sẽ được tính theo mức thu và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Khoản 5: Giấy Tờ Chứng Minh Việc Nộp Tiền Sử Dụng Đất
Các giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi tính tiền sử dụng đất bao gồm:
- Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990.
- Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính.
- Biên lai, phiếu thu, hóa đơn chứng minh đã nộp tiền cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền.
- Trường hợp giấy tờ bị mất: Nếu các giấy tờ này bị mất, người sử dụng đất có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc sao y bản chính từ hồ sơ lưu trữ.
Khoản 6: Giá Đất Tính Tiền Sử Dụng Đất
Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là giá đất tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.