Zalo & Hotline: 0971.522.778

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không? Việc hủy bỏ di chúc có làm mất quyền hưởng di sản hay không?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?
Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không? Việc hủy bỏ di chúc có làm mất quyền hưởng di sản hay không? Trường hợp nào có thể hủy bỏ di chúc theo quy định pháp luật hiện nay? Nghĩa vụ của người giữ di chúc được quy định như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không? Việc hủy bỏ di chúc có làm mất quyền hưởng di sản hay không?

Căn cứ theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về những người không được quyền hưởng di sản bao gồm:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Như vậy, người có hành vi hủy di chúc nhằm hưởng di sản trái ý chí của người để lại di sản thì không được quyền hưởng thừa kế. Tuy nhiên, những đối tượng này vẫn được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết hành vi của họ nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Trường hợp nào có thể hủy bỏ di chúc theo quy định pháp luật hiện nay?

Căn cứ Điều 629 và Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015, việc hủy bỏ di chúc được thực hiện trong các trường hợp sau:

  1. Đối với di chúc miệng: Sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
  2. Đối với di chúc bằng văn bản: Người lập di chúc có quyền hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào theo ý chí tự nguyện.
  3. Trường hợp thay thế: Khi người lập di chúc thay thế di chúc bằng một bản di chúc mới thì di chúc trước đó mặc nhiên bị hủy bỏ.

Nghĩa vụ của người giữ di chúc được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 641 Bộ luật Dân sự 2015, người giữ bản di chúc (có thể là cá nhân hoặc tổ chức hành nghề công chứng) có các nghĩa vụ sau đây:

  • Giữ bí mật tuyệt đối nội dung di chúc;
  • Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; trường hợp bản di chúc bị thất lạc hoặc hư hại phải báo ngay cho người lập di chúc;
  • Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc khi người lập di chúc chết. Việc giao nhận phải lập thành văn bản, có chữ ký của bên giao, bên nhận và sự chứng kiến của ít nhất hai người làm chứng.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?

Doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là gì?