Tiêu chuẩn xe ô tô đưa đón khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam được quy định thế nào?

Tiêu chuẩn xe ô tô đưa đón khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam được quy định thế nào?

Tiêu chuẩn xe ô tô đưa đón khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam từ ngày 18/5/2026

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 35/2026/TT-BTC, chế độ bố trí xe ô tô phục vụ công tác đưa đón các đoàn khách quốc tế đến làm việc tại Việt Nam được quy định chi tiết theo từng phân cấp hạng khách như sau:

  • Đối với đối tượng khách hạng đặc biệt: Thực hiện việc bố trí xe lễ tân Nhà nước tuân thủ theo đúng quy chế ban hành của Bộ Ngoại giao cùng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
  • Đối với đoàn khách hạng A: Trưởng đoàn được bố trí sử dụng một xe riêng. Phó đoàn và các đoàn viên đi cùng được sắp xếp theo tiêu chuẩn 3 người/xe. Riêng trường hợp chức vụ của phó đoàn và đoàn viên tương đương cấp Bộ trưởng sẽ bố trí 01 người/xe; đối với cấp Thứ trưởng và các chức danh tương đương là 2 người/xe. Các thành viên thuộc đoàn tùy tùng sẽ sử dụng xe nhiều chỗ ngồi.
  • Đối với đoàn khách hạng B và hạng C: Trưởng đoàn được bố trí một xe riêng. Đối với trường hợp phó đoàn giữ chức vụ cấp thứ trưởng hoặc cấp tương đương thì áp dụng tiêu chuẩn 02 người/xe. Các đoàn viên còn lại trong đoàn di chuyển bằng xe nhiều chỗ ngồi.
  • Đối với các đoàn khách quốc tế không thuộc phân cấp hạng đặc biệt, hạng A, hạng B hoặc hạng C: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì công tác đón tiếp sẽ căn cứ vào tính chất đặc thù của hoạt động đối ngoại, thành phần cơ cấu của đoàn, yêu cầu thực tế của nhiệm vụ công tác và nguồn kinh phí được giao để xem xét, ban hành quyết định bố trí phương tiện giao thông phù hợp, bảo đảm nguyên tắc chu đáo, tiết kiệm và hiệu quả.
  • Đối với tiêu chuẩn bố trí xe hộ tống và xe cảnh sát dẫn đường: Áp dụng thực hiện theo các quy định định mức tại Nghị định số 18/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Về phương thức thanh toán chi phí thuê xe: Cơ quan chi trả căn cứ vào hợp đồng kinh tế thuê xe kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Toàn văn Thông tư 35/2026/TT-BTС về chế độ tiếp khách nước ngoài và khách trong nước; chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ra sao?

Định mức chi phí thuê chỗ ở đối với khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 35/2026/TT-BTC, tiêu chuẩn và mức trần kinh phí thuê chỗ ở phục vụ công tác đón tiếp khách quốc tế được xác định cụ thể như sau:

  1. Khách thuộc hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn về phòng nghỉ và mức chi phí thuê chỗ ở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao trọng trách chủ trì đón tiếp xem xét phê duyệt cụ thể.
  2. Đoàn khách thuộc phân cấp hạng A:
    • Trưởng đoàn: Định mức tối đa là 9.400.000 đồng/người/ngày;
    • Phó đoàn: Định mức tối đa là 7.700.000 đồng/người/ngày;
    • Các đoàn viên khác: Định mức tối đa là 6.000.000 đồng/người/ngày.
  3. Đoàn khách thuộc phân cấp hạng B:
    • Trưởng đoàn và Phó đoàn: Định mức tối đa là 7.700.000 đồng/người/ngày;
    • Các đoàn viên khác: Định mức tối đa là 4.800.000 đồng/người/ngày.
  4. Đoàn khách thuộc phân cấp hạng C:
    • Trưởng đoàn: Định mức tối đa là 4.300.000 đồng/người/ngày;
    • Các đoàn viên khác: Định mức tối đa là 3.000.000 đồng/người/ngày.
  5. Đối với các đối tượng khách mời quốc tế khác: Định mức áp dụng là 1.600.000 đồng/người/ngày.

Lưu ý về định mức chi phí lưu trú: Giá thuê chỗ ở được quy định tại các mục nêu trên đã bao gồm chi phí bữa ăn sáng cho khách. Đối với trường hợp cơ sở lưu trú cung cấp dịch vụ không bao gồm tiền ăn sáng trong cơ cấu giá phòng, cơ quan chủ trì tiếp khách được phép chi bổ sung tiền ăn sáng với mức tối đa không vượt quá 10% định mức tiêu chuẩn ăn một ngày của một người tương ứng với từng hạng khách. Tổng chi phí cấu thành bao gồm tiền thuê chỗ ở và tiền chi bữa ăn sáng bổ sung không được phép vượt quá mức trần chi phí thuê chỗ ở quy định tương ứng nêu trên.

Các khoản chi trả này phải đảm bảo đầy đủ chứng từ thanh toán hợp pháp bao gồm hợp đồng kinh tế cùng hóa đơn, chứng từ kế toán theo quy định pháp luật.

Nguyên tắc chung về chế độ tiếp khách nước ngoài và tổ chức hội nghị quốc tế

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 35/2026/TT-BTC, công tác quản lý và thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam phải nghiêm túc tuân thủ các nguyên tắc chung sau đây:

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi thực hiện thủ tục mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế hoặc chủ trì tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam phải thực hiện đồng bộ theo các quy định tại Nghị định số 18/2022/NĐ-CP về nghi lễ đối ngoại và Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.

Việc áp dụng chế độ đài thọ đối với các đoàn khách quốc tế sang thăm, làm việc phải phù hợp với thông lệ ngoại giao quốc tế trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc đối đẳng do cơ quan có thẩm quyền chủ trì đón tiếp kiến nghị và đã được phê duyệt trong kế hoạch, đề án cụ thể.

Các đơn vị tổ chức cần triệt để khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở vật chất sẵn có như hội trường, phòng họp, phương tiện vận tải và nguồn nhân lực nội bộ để phục vụ. Trường hợp điều kiện vật chất không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn thì mới được xem xét thuê dịch vụ ngoài sau khi có văn bản phê duyệt của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Định mức chi phí đón tiếp phải căn cứ chặt chẽ vào quy định về nghi lễ đối ngoại tại Nghị định số 18/2022/NĐ-CP, Thông tư 35/2026/TT-BTC và các văn bản liên quan. Trường hợp đặc thù khi Trưởng đoàn khách là người đứng đầu các tổ chức quốc tế chuyên ngành mà chưa được phân định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ vào tầm quan trọng của mối quan hệ ngoại giao để quyết định xếp hạng khách phù hợp, bảo đảm tính chu đáo, tiết kiệm và nằm trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

Tin Mới

Nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai từ ngày 01/07/2026 được hưởng bao nhiêu tiền?

Hành vi mua bán tài khoản game từ ngày 01/07/2026 bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc gồm những nội dung gì?

Cử lại người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh theo hợp đồng BCC được xác định như thế nào?