Zalo & Hotline: 0971.522.778

Phạt đến 2 triệu đồng khi đánh bạc trái phép bằng hình thức nào? Bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?

Đánh bạc trái phép bằng hình thức nào có thể bị phạt đến 2 triệu đồng?

Phạt đến 2 triệu đồng khi đánh bạc trái phép bằng hình thức nào? Bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì có nêu rõ:

Hành vi đánh bạc trái phép

  1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.
  2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    1. Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;
    2. Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;
    3. Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác.
  3. Hình thức xử phạt bổ sung:
    1. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này;
    2. Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
    3. Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
  4. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì người nào có hành vi đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức sau đây với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật thì có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng:

  1. Xóc đĩa;
  2. Tá lả;
  3. Tổ tôm;
  4. Tú lơ khơ;
  5. Tam cúc;
  6. 3 cây;
  7. Tứ sắc;
  8. Đỏ đen;
  9. Cờ thế;
  10. Binh ấn độ 6 lá;
  11. Binh xập xám 13 lá;
  12. Tiến lên 13 lá;
  13. Đá gà;
  14. Tài xỉu;
  15. Các hình thức đánh bạc khác.

Ngoài ra, người phạm tội còn phải chịu các hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  • Trục xuất (đối với người nước ngoài)
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi đánh bạc trái phép kể trên.

Lưu ý: Mức phạt tiền kể trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).

Trên đây là thông tin về “Đánh bạc trái phép bằng hình thức nào có thể bị phạt đến 2 triệu đồng?”

Đánh bạc trái phép sẽ bị xử lý hình sự trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi một số điều bởi khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì có quy định như sau:

Tội đánh bạc

  1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
    1. Có tính chất chuyên nghiệp;
    2. Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
    3. Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
    4. Tái phạm nguy hiểm.
  3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì có thể bị xử lý hình sự theo quy định pháp luật.

Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Hình sự 2015 trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm hiện nay được quy định như sau:

  1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.
  2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.
  3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 144/2021/NĐ-CP
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017)

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?