Nợ phải thu của doanh nghiệp gồm những gì? Doanh nghiệp không có khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu thì làm thế nào?

Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong cấu trúc tài sản của đơn vị. Việc phân loại và xử lý các khoản nợ khó đòi được thực hiện chặt chẽ theo quy định của pháp luật kế toán hiện hành nhằm phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nợ phải thu của doanh nghiệp gồm những gì?
Căn cứ quy định tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp được phân loại cụ thể như sau:
- Phải thu của khách hàng: Bao gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua – bán. Các giao dịch này bao gồm phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý hoặc nhượng bán tài sản (tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua là đơn vị độc lập. Ngoài ra, khoản này cũng bao gồm tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác.
- Phải thu nội bộ: Bao gồm các khoản phải thu phát sinh giữa doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc, hoặc giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng hệ thống với nhau.
- Phải thu khác: Bao gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại và không liên quan đến giao dịch mua – bán. Điển hình như khoản phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền; các khoản chi hộ bên thứ ba; khoản cho mượn tài sản phi tiền tệ; các khoản tiền phạt, bồi thường hoặc tài sản thiếu chờ xử lý.
Trường hợp doanh nghiệp không có khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp thì làm thế nào?
Tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, nguyên tắc kế toán quy định rõ phương thức xử lý đối với các khoản nợ khó đòi.
Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào kỳ hạn còn lại để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn. Trong trường hợp có bất kỳ dấu hiệu hoặc bằng chứng nào chứng minh doanh nghiệp không có khả năng thu hồi hoặc khó có khả năng thu hồi đối với các khoản nợ phải thu, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Việc trích lập này được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản nhằm bảo đảm nguyên tắc thận trọng trong kế toán.
Quy định về công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam?
Điều 6 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về công tác kế toán đối với đơn vị sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán như sau:
- Báo cáo tài chính mang tính pháp lý để công bố ra công chúng và nộp cơ quan nhà nước phải được trình bày bằng Đồng Việt Nam. Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi Báo cáo tài chính từ đơn vị tiền tệ kế toán sang Đồng Việt Nam.
- Trường hợp bắt buộc phải kiểm toán, Báo cáo tài chính được kiểm toán phải là báo cáo trình bày bằng Đồng Việt Nam.
- Phương pháp chuyển đổi quy định như sau:
- Tài sản và nợ phải trả: Áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi giao dịch thường xuyên tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
- Vốn chủ sở hữu: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày đánh giá.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ: Quy đổi bằng cách tính toán theo các khoản mục tương ứng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (hoặc tỷ giá bình quân nếu biên độ xấp xỉ không vượt quá quy định).
Chênh lệch tỷ giá phát sinh do chuyển đổi báo cáo được ghi nhận vào chỉ tiêu Chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc phần vốn chủ sở hữu trên Báo cáo tình hình tài chính và phải thuyết minh rõ các ảnh hưởng phát sinh.