Zalo & Hotline: 0971.522.778

Mức phạt khi không chấp hành lệnh gọi khám nghĩa vụ quân sự theo Nghị định 218 là bao nhiêu?

Không Chấp Hành Quyết Định Gọi Khám Sức Khỏe Nghĩa Vụ Quân Sự Bị Phạt Bao Nhiêu Theo Nghị Định 218?

Mức phạt khi không chấp hành lệnh gọi khám nghĩa vụ quân sự theo Nghị định 218 là bao nhiêu?
Theo quy định của pháp luật, việc không chấp hành quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt hành chính. Dưới đây là thông tin chi tiết về mức phạt và các quy định liên quan.

Mức Phạt Khi Không Chấp Hành Quyết Định Gọi Khám Sức Khỏe Nghĩa Vụ Quân Sự

Căn cứ theo khoản 6 Điều 9 Nghị định 218/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 9. Vi phạm quy định về sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

  1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.
  2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.
  3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm khám sức khỏe ghi trong quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.
  4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    1. Cản trở công dân nhận quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
    2. Không nhận quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.
  5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    1. Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
    2. Đưa hoặc nhận tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
  6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, hành vi không chấp hành quyết định gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, tùy theo mức độ vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng cho cá nhân vi phạm hành chính. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 7 Nghị định 218/2025/NĐ-CP).

Tiêu Chuẩn Sức Khỏe Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Hiện Nay

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP, tiêu chuẩn sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự hiện nay được quy định như sau:

  1. Tiêu chuẩn chung
    • Đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Điều 5 Thông tư 105/2023/TT-BQP và Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP.
    • Không gọi nhập ngũ đối với công dân nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định 57/2022/NĐ-CP.
  2. Tiêu chuẩn riêng: Một số tiêu chuẩn sức khỏe riêng trong tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
  3. Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh quân sự đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp hệ chính quy; tuyển sinh quân sự đào tạo trình độ đại học, cao đẳng ngành quân sự cơ sở
    • Tiêu chuẩn chung:
      • Đạt sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Điều 5 Thông tư 105/2023/TT-BQP và Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP.
    • Tiêu chuẩn riêng: Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng về công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội.
  4. Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ
    • Tiêu chuẩn chung:
      • Đạt sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Điều 5 Thông tư 105/2023/TT-BQP và Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP.
    • Tiêu chuẩn riêng: Đối với chức danh cán bộ chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành hẹp, khó thu hút nguồn nhân lực cho quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
  5. Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
    • Tiêu chuẩn chung: Đạt sức khỏe loại 1, loại 2, loại 3 theo quy định tại Điều 5 Thông tư 105/2023/TT-BQP và Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP.
    • Tiêu chuẩn riêng: Đối với chức danh tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành hẹp, khó thu hút nguồn nhân lực cho quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Đối Tượng Không Được Và Được Miễn Đăng Ký Nghĩa Vụ Quân Sự

Căn cứ theo Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025) và Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, các đối tượng không được và được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự hiện nay bao gồm:

  1. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự: Công dân thuộc một trong các trường hợp sau không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
    • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.
    • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    • Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

    Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

  2. Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự: Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?