Phạt tới 30 triệu đồng khi khai thác nước trái phép từ công trình thủy lợi theo Nghị định 03 đúng không?

Đúng vậy. Căn cứ theo điểm d khoản 6 Điều 24 Nghị định 03/2022/NĐ-CP có nêu rõ rằng:
Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xây dựng công trình ngầm không có giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Khoan, đào khảo sát địa chất; khoan, đào thăm dò, thi công công trình, khai thác nước dưới đất không có giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Tổ chức các hoạt động du lịch, thể thao không có giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
d) Khai thác nước trái phép từ công trình thủy lợi;
đ) Khai thác khoáng sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi nhưng không có giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì hành vi khai thác nước trái phép từ công trình thủy lợi thì có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm.
Đồng thời, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi khai thác nước trái phép từ công trình thủy lợi còn buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi này.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, trừ các hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 03/2022/NĐ-CP và khoản 2 Điều 17 Nghị định 03/2022/NĐ-CP thì áp dụng đối với tổ chức.
– Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 03/2022/NĐ-CP)
Nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 19 Luật Thủy lợi 2017 thì nguyên tắc quản lý, khai thác công trình thủy lợi hiện nay được quy định như sau:
- Quản lý thống nhất theo hệ thống công trình thủy lợi, từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế.
- Tuân thủ quy trình vận hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; có phương án ứng phó thiên tai.
- Bảo đảm hài hòa các lợi ích, chia sẻ rủi ro, hạn chế tác động bất lợi đến các vùng liên quan; phát huy hiệu quả khai thác tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi.
- Quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải có sự tham gia của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các bên có liên quan.
- Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi hiện nay bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 20 Luật Thủy lợi 2017 thì nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi hiện nay bao gồm:
- Quản lý nước bao gồm nội dung chính sau đây:
- Thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy văn; đo đạc, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực; quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, số lượng, chất lượng nước; kiểm kê nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, phân tích nhu cầu sử dụng nước;
- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nước; kiểm soát chất lượng nước, xâm nhập mặn; thực hiện phương án ứng phó thiên tai;
- Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra, kiểm soát việc xả chất thải, nước thải vào công trình thủy lợi;
- Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý, phân phối nước trong hệ thống công trình thủy lợi.
- Quản lý công trình bao gồm nội dung chính sau đây:
- Đo đạc, quan trắc, giám sát, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn công trình thủy lợi;
- Quản lý, tổ chức thực hiện bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố công trình, máy móc, thiết bị; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
- Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai và phương án bảo vệ công trình thủy lợi;
- Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý công trình thủy lợi.
- Quản lý kinh tế bao gồm nội dung chính sau đây:
- Tổ chức lập, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, áp dụng các định mức kinh tế – kỹ thuật phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
- Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
- Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
- Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các nguồn lực được giao;
- Định kỳ đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khai thác tổng hợp, mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ để phát huy năng lực công trình thủy lợi;
- Lập, lưu trữ hồ sơ về quản lý tài sản, tài chính.