Zalo & Hotline: 0971.522.778

Doanh nghiệp có được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo doanh số không?

Doanh nghiệp có được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo doanh số không?

Doanh nghiệp có được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo doanh số hay không?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động được trả lương theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định như sau:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:

1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;

c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

Theo đó, khoản thưởng doanh số của doanh nghiệp dành cho người lao động là khoản phụ cấp lương biến động theo năng suất làm việc của người lao động trong quá trình lao động.

Khoản thưởng doanh số này không phải là căn cứ để tính mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định trên.

Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về bảo hiểm xã hội ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định cụ thể về trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện quy định về bảo hiểm xã hội như sau:

  • Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.
  • Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
  • Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
  • Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội 2024 và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội 2024 từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  • Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 Luật bảo hiểm xã hội 2024 đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
  • Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động trong trường hợp chi trả thông qua người sử dụng lao động.
  • Xuất trình, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
  • Phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu hồi số tiền bảo hiểm xã hội hưởng không đúng quy định của người lao động khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Quy định về quyền của doanh nghiệp trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định cụ thể về quyền của doanh nghiệp trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội như sau:

  • Từ chối thực hiện yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 37 của Luật này.
  • Được cơ quan bảo hiểm xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội.
  • Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?