

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Không ghi nhận doanh thu bán hàng đối với những khoản nào? Hướng dẫn cách hạch toán Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ?
Căn cứ Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp thực hiện ghi nhận doanh thu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Theo quy định tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC, các khoản sau đây không được ghi nhận vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Việc hạch toán Tài khoản 511 được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC đối với một số nghiệp vụ chủ yếu:
1. Doanh thu hàng hóa, dịch vụ xác định đã bán trong kỳ:
2. Giao dịch trao đổi hàng hóa không tương tự:
Ghi nhận doanh thu dựa trên giá trị hợp lý của tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản chênh lệch tiền. Nếu không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì căn cứ theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi.
3. Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:
Ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán thu tiền ngay tại thời điểm giao dịch. Phần chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá bán thu tiền ngay được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) theo định kỳ.
4. Doanh thu từ chương trình khách hàng truyền thống:
Doanh thu ghi nhận là tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện (giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ tặng kèm hoặc khoản chiết khấu). Khi khách hàng thực hiện quyền ưu đãi hoặc hết hạn chương trình, kế toán mới kết chuyển từ doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) sang doanh thu bán hàng (TK 511).
5. Bán hàng qua đại lý:
6. Kết chuyển cuối kỳ:
Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại) từ TK 521 sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. Sau đó, kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.