Zalo & Hotline: 0971.522.778

Chủ hộ đứng tên trên sổ đỏ qua đời thì cần làm thủ tục gì?

Chủ hộ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua đời thì cần thực hiện những thủ tục gì?

Chủ hộ đứng tên trên sổ đỏ qua đời thì cần làm thủ tục gì?
Trong trường hợp chủ hộ gia đình là người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã qua đời, các thành viên còn lại trong hộ gia đình có nhu cầu tiếp tục sử dụng và xác lập quyền đối với thửa đất thì phải thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý liên quan đến thừa kế và đăng ký biến động đất đai theo quy định.

Về nguyên tắc, trình tự thực hiện bao gồm hai nhóm thủ tục chính:

  • Phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Đăng ký biến động đất đai do nhận thừa kế quyền sử dụng đất.

Trình tự xử lý khi chủ hộ đứng tên sổ đỏ đã qua đời

Bước 1: Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Theo khoản 2 Điều 656 Bộ luật Dân sự 2015, việc phân chia di sản chỉ yêu cầu sự thỏa thuận bằng văn bản của những người thừa kế, không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, các bên có quyền lựa chọn công chứng hoặc chứng thực văn bản thỏa thuận nhằm bảo đảm giá trị pháp lý và thuận lợi cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Đối với quyền sử dụng đất thuộc hộ gia đình, văn bản thỏa thuận thừa kế cần xác định rõ phần quyền sử dụng đất của người đã chết và sự thống nhất của các đồng thừa kế.

Bước 2: Đăng ký biến động do nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Căn cứ khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024, trường hợp thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là một trong các trường hợp bắt buộc phải đăng ký biến động đất đai.

Thời hạn đăng ký biến động là 30 ngày kể từ ngày phát sinh biến động (thời điểm hoàn tất việc phân chia di sản thừa kế). Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Hồ sơ đăng ký biến động khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Thành phần hồ sơ đăng ký biến động đất đai trong trường hợp nhận thừa kế được quy định tại Tiểu mục II Mục B Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp;
  • Văn bản thừa kế quyền sử dụng đất được lập phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự 2015;
  • Văn bản xác lập đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền trong trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.

Thủ tục đăng ký biến động khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Trình tự, cách thức thực hiện được áp dụng theo Tiểu mục VI Mục C Phần V Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP, cụ thể:

  • Người có yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định;
  • Cơ quan tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo mẫu thống nhất;
  • Nếu hồ sơ được nộp tại Bộ phận Một cửa thì hồ sơ sẽ được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai để xử lý;
  • Trường hợp phải xác định lại diện tích đất ở theo khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024, hồ sơ được chuyển đến cơ quan quản lý đất đai cấp xã để giải quyết.

(Xem chi tiết trình tự thủ tục tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP).

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thể là một trong các cơ quan sau:

  • Bộ phận Một cửa cấp tỉnh hoặc cấp xã theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định pháp luật

Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, Văn phòng đăng ký đất đai có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

  • Thực hiện đăng ký đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Thực hiện đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất;
  • Đo đạc, chỉnh lý, lập và trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy Giấy chứng nhận;
  • Kiểm tra trích đo địa chính, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất phục vụ công tác đăng ký;
  • Lập, cập nhật, quản lý và lưu trữ hồ sơ địa chính;
  • Xây dựng, vận hành và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai;
  • Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Cung cấp thông tin, hồ sơ đất đai theo yêu cầu hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
  • Thu phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ công về đất đai theo Luật Đất đai 2024;
  • Quản lý nhân sự, tài chính, tài sản và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?