Zalo & Hotline: 0971.522.778

Cấm Trẻ Dưới 16 Tuổi Đi Xe Máy Điện, Xe Đạp Điện Từ 15/10/2025 Là Thật Hay Giả?

Cấm Trẻ Em Dưới 16 Tuổi Đi Xe Máy Điện và Xe Đạp Điện Từ 15/10/2025?

Cấm Trẻ Dưới 16 Tuổi Đi Xe Máy Điện, Xe Đạp Điện Từ 15/10/2025 Là Thật Hay Giả?
Thời gian vừa qua, mạng xã hội lan truyền thông tin về việc “Cấm trẻ em dưới 16 tuổi đi xe máy điện và xe đạp điện từ 15/10/2025”, “Dưới 16 tuổi không được đi xe đạp điện” làm xôn xao dư luận và nhiều trẻ em, phụ huynh học sinh đang thắc mắc về vấn đề này. Vậy thực hư thông tin này ra sao?

Trước hết cần khẳng định rằng: => Đây là tin đồn sai sự thật, nhằm câu view từ các trang mạng xã hội.

Xe Đạp Điện và Xe Máy Điện: Khái Niệm và Quy Định

Trước tiên có thể hiểu khái niệm 02 loại xe này như sau:

  • Xe đạp điện không phải là xe gắn máy theo quy định khoản 2 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
  • Xe máy điện là phương tiện giao thông đường bộ với hai hoặc ba bánh dùng động cơ chạy bằng năng lượng điện.

Xe Đạp Máy (bao gồm xe đạp điện)

Xe đạp máy, gồm cả xe đạp điện, là xe đạp có trợ lực từ động cơ, nguồn động lực từ động cơ bị ngắt khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe đạt tới tốc độ 25 km/h => Đây là một trong các loại xe thô sơ theo điểm b khoản 2 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về “Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ” nhưng không có quy định về độ tuổi của người lái xe đạp máy, xe đạp điện tức xe thô sơ.

Do đó, xe đạp máy, xe đạp điện tức xe thô sơ thì người dưới 16 tuổi vẫn đi được.

Xe Máy Điện

Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định:

Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

  1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
    1. Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy; …

Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy (điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).

Trước khi Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ ngày 1/1/2025 thì tại điểm a khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 (hết hiệu lực từ ngày 1/1/2025) cũng có quy định “Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3”.

Như vậy, có thể thấy xe máy điện thì người đủ 16 tuổi trở lên mới được điều khiển. Đây là quy định áp dụng từ trước đây chứ không phải bắt đầu từ ngày 15/10/2025 mới cấm.

=> Thông tin cấm trẻ em dưới 16 tuổi đi xe máy điện và xe đạp điện từ 15/10/2025 là tin đồn sai sự thật, nhằm câu view từ các trang mạng xã hội.

Các Loại Bằng Lái Xe 2025

Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định các loại bằng lái xe 2025 như sau:

  1. Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
  2. Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
  3. Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
  4. Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
  5. Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
  6. Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
  7. Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;
  8. Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;
  9. Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;
  10. Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
  11. Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
  12. Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;
  13. Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
  14. Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
  15. Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Quy Tắc Chung Khi Tham Gia Giao Thông Đường Bộ

Căn cứ theo Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định khi tham gia giao thông đường bộ cần tuân thủ quy tắc sau:

  • Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.
  • Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
  • Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em (quy định này sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 theo khoản 2 Điều 88 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).

Tin Mới

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử năm 2026 như thế nào?

Người hủy bỏ di chúc trái phép có được hưởng di sản thừa kế không?

Cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng mấy lần một năm?

Khi ly hôn việc chia tài sản chung có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tổ chức không bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy nơi sạc xe điện tập trung trong nhà bị phạt đến 100 triệu đồng đúng không?