

Việc tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ sau khi thực hiện sáp nhập với tỉnh Đắk Nông và tỉnh Lâm Đồng đang là vấn đề được dư luận quan tâm. Dưới đây là những phân tích pháp lý về lộ trình ban hành và áp dụng bảng giá đất mới theo quy định của pháp luật hiện hành.
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ diện tích và dân số của tỉnh Bình Thuận, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Lâm Đồng đã được sắp xếp thành một đơn vị hành chính mới với tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. Tỉnh mới có quy mô diện tích tự nhiên đạt 24.233,07 km2 và dân số là 3.872.999 người.
Để bảo đảm quản lý nhà nước về đất đai, vào ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X đã thông qua Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND. Văn bản này chính thức ban hành Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên toàn địa bàn tỉnh Lâm Đồng mới (bao gồm cả phạm vi tỉnh Bình Thuận cũ).
Người dân và doanh nghiệp có thể thực hiện tra cứu chi tiết mức giá đất tại khu vực Bình Thuận cũ thông qua Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND.

TẠI ĐÂY Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận cũ từ 01/01/2026
Bên cạnh đó, theo Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025, cơ cấu hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng mới gồm 124 đơn vị. Danh sách các đơn vị hành chính mới tại khu vực tỉnh Bình Thuận sau sáp nhập được xác định như sau:
| STT | Các xã trước sắp xếp | Tên xã, phường mới sau sắp xếp |
| 1 | Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo | Vĩnh Hảo |
| 2 | Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc | Liên Hương |
| 3 | Phan Dũng, một phần Phong Phú | Tuy Phong |
| 4 | Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú | Phan Rí Cửa |
| 5 | Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành | Bắc Bình |
| 6 | Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng | Hồng Thái |
| 7 | Bình An, Phan Điền, Hải Ninh | Hải Ninh |
| 8 | Phan Lâm, Phan Sơn | Phan Sơn |
| 9 | Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy | Sông Lũy |
| 10 | Lương Sơn, Sông Bình | Lương Sơn |
| 11 | Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng | Hòa Thắng |
| 12 | Đông Tiến, Đông Giang | Đông Giang |
| 13 | Đa Mi, La Dạ | La Dạ |
| 14 | Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú | Hàm Thuận Bắc |
| 15 | Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức | Hàm Thuận |
| 16 | Hồng Liêm, Hồng Sơn | Hồng Sơn |
| 17 | Hàm Chính, Hàm Liêm | Hàm Liêm |
| 18 | Tiến Lợi, Hàm Mỹ | Tuyên Quang |
| 19 | Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh | Hàm Thạnh |
| 20 | Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm | Hàm Kiệm |
| 21 | Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận | Tân Thành |
| 22 | Thuận Nam, Hàm Minh | Hàm Thuận Nam |
| 23 | Sông Phan, Tân Lập | Tân Lập |
| 24 | Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc | Tân Minh |
| 25 | Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa | Hàm Tân |
| 26 | Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ | Sơn Mỹ |
| 27 | Tân Tiến, Tân Hải | Tân Hải |
| 28 | Đức Phú, Nghị Đức | Nghị Đức |
| 29 | Măng Tố, Bắc Ruộng | Bắc Ruộng |
| 30 | Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho | Đồng Kho |
| 31 | Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận | Tánh Linh |
| 32 | Gia Huynh, Suối Kiết | Suối Kiết |
| 33 | Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai | Nam Thành |
| 34 | Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa | Đức Linh |
| 35 | Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh | Hoài Đức |
| 36 | Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân | Trà Tân |
| 37 | Xuân An, thị trấn Phú Long và xã Hàm Thắng | Hàm Thắng |
| 38 | Phú Tài, xã Phong Nẫm và xã Hàm Hiệp | Bình Thuận |
| 39 | phường Hàm Tiến, phường Mũi Né và xã Thiện Nghiệp | phường Mũi Né |
| 40 | phường Thanh Hải, Phú Hài và Phú Thủy | phường Phú Thủy |
| 41 | phường Phú Trinh, Lạc Đạo và Bình Hưng | phường Phan Thiết |
| 42 | phường Đức Long và xã Tiến Thành | phường Tiến Thành |
| 43 | phường Tân An, Bình Tân, Tân Thiện và xã Tân Bình | phường La Gi |
| 44 | phường Phước Lộc, phường Phước Hội và xã Tân Phước | phường Phước Hội |
| 45 | xã Long Hải, Ngũ Phụng và Tam Thanh | đặc khu Phú Quý |
Dựa trên Điều 2 Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND, các đối tượng chịu sự điều chỉnh của bảng giá đất bao gồm:
Theo Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP và Nghị định 151/2025/NĐ-CP), quy trình xây dựng bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 được thực hiện qua các bước sau: