

Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X tại Kỳ họp thứ Tám đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai áp dụng cho giai đoạn mới.
Căn cứ theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất ở (đất thổ cư) tại thành phố Cần Thơ từ ngày 01/01/2026 được phân định cụ thể tại các phụ lục đi kèm:
Quý độc giả có thể thực hiện tra cứu và tải về chi tiết nội dung bảng giá đất qua các tệp tin dưới đây:
| Phụ lục IV: Giá đất ở tại nông thôn | |
| Phụ lục V: Giá đất ở tại đô thị |
Lưu ý: Bảng giá đất ban hành theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15, các nội dung trọng tâm về bảng giá đất được xác lập như sau:
Từ ngày 01/07/2025, thực hiện việc sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 năm 2025, thành phố Cần Thơ mới (sáp nhập từ Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang) sẽ có tổng cộng 103 đơn vị hành chính cấp xã (31 phường và 72 xã).
Dưới đây là một số đơn vị hành chính cấp xã tiêu biểu sau khi sắp xếp:
|
STT |
Xã, phường, thị trấn trước sáp nhập |
Xã, phường sau sáp nhập |
|
1 |
Phường Tân An, Thới Bình, Xuân Khánh |
Phường Ninh Kiều |
|
2 |
Phường An Hòa, phường Cái Khế và một phần phường Bùi Hữu Nghĩa |
Phường Cái Khế |
|
3 |
Phường An Khánh, phường Hưng Lợi |
Phường Tân An |
|
4 |
Phường An Bình, xã Mỹ Khánh và một phần phường Long Tuyền |
Phường An Bình |
|
8 |
Phường Lê Bình, phường Thường Thạnh, phường Ba Láng, phường Hưng Thạnh |
Phường Cái Răng |