

Bảng giá đất ở tại nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2026 đã được ban hành chính thức. Vậy quy định về đất ở tại nông thôn hiện nay như thế nào và việc bố trí quỹ đất này được thực hiện ra sao theo quy định pháp luật? Dưới đây là nội dung chi tiết dựa trên các căn cứ pháp lý mới nhất.
Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp.
Trong đó, căn cứ tại Điều 5 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định về giá đất ở tại nông thôn như sau:
Giá đất các vị trí mặt tiền các tuyến đường trong khu vực 1: ban hành tại Phụ lục 2a được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND, có dạng:

Xem và tải Bảng giá đất ở các vị trí các tuyến đường tại các xã tỉnh Đồng Tháp năm 2026
Giá đất các vị trí trong khu vực 2 và khu vực 3: ban hành tại Phụ lục 2b được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND, có dạng:

Xem và tải Bảng giá đất ở tại nông thôn tỉnh Đồng Tháp năm 2026
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 195 Luật Đất đai 2024, đất ở tại nông thôn được định nghĩa là loại đất dùng để làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết như sau:
Về việc bố trí đất ở tại nông thôn, khoản 3 Điều 195 Luật Đất đai 2024 quy định đất ở tại nông thôn phải được bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp. Việc bố trí này nhằm đảm bảo thuận tiện cho hoạt động sản xuất, đời sống của người dân, vệ sinh môi trường và phù hợp với mục tiêu hiện đại hóa nông thôn.
Ngoài ra, Nhà nước có chính sách khuyến khích người dân nông thôn tận dụng quỹ đất trong các khu dân cư sẵn có để làm chỗ ở, nhằm hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên diện tích đất nông nghiệp.
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, danh sách 12 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Đồng Tháp sau khi thực hiện sáp nhập được quy định cụ thể như sau:
| STT | Tên của Tòa án nhân dân khu vực | Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực | Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây |
| 1 | Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Tháp | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã: Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh. | Mỹ Tho, Chợ Gạo |
| 2 | Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp | Đối với 16 đơn vị hành chính cấp xã: Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Vĩnh Bình, Đồng Sơn, Phú Thành, Long Bình, Vĩnh Hựu, Gò Công Đông, Tân Điền, Tân Hòa, Tân Đông, Gia Thuận, Tân Thới, Tân Phú Đông. | Gò Công Tây, Gò Công, Gò Công Đông, Tân Phú Đông |
| 3 | Tòa án nhân dân khu vực 3 – Đồng Tháp | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã: Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng. | Châu Thành (Tiền Giang), Tân Phước |
| 4 | Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đồng Tháp | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã: Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, Tân Phú, Bình Phú, Hiệp Đức, Ngũ Hiệp, Long Tiên, Mỹ Thành, Thạnh Phú. | huyện Cai Lậy, thị xã Cai Lậy |
| 5 | Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đồng Tháp | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã: Thanh Hưng, An Hữu, Mỹ Lợi, Mỹ Đức Tây, Mỹ Thiện, Hậu Mỹ, Hội Cư, Cái Bè. | Cái Bè |
| 6 | Tòa án nhân dân khu vực 6 – Đồng Tháp | Đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã: Cao Lãnh, Mỹ Ngãi. | thành phố Cao Lãnh |
| 7 | Tòa án nhân dân khu vực 7 – Đồng Tháp | Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã: Mỹ An Hưng, Tân Khánh Trung, Lấp Vò, Lai Vung, Hòa Long, Phong Hòa, Tân Dương. | Lấp Vò, Lai Vung |
| 8 | Tòa án nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp | Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã: Sa Đéc, Phú Hựu, Tân Nhuận Đông, Tân Phú Trung. | Châu Thành (Đồng Tháp), Sa Đéc |
| 9 | Tòa án nhân dân khu vực 9 – Đồng Tháp | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã: Phong Mỹ, Ba Sao, Mỹ Thọ, Bình Hàng Trung, Mỹ Hiệp, Mỹ Trà. | huyện Cao Lãnh |
| 10 | Tòa án nhân dân khu vực 10 – Đồng Tháp | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã: Tháp Mười, Thanh Mỹ, Mỹ Quí, Đốc Binh Kiều, Trường Xuân, Phương Thịnh. | Tháp Mười |
| 11 | Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đồng Tháp | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã: An Hòa, Tam Nông, Phú Thọ, Tràm Chim, Phú Cường, An Long, Thanh Bình, Tân Thạnh, Bình Thành, Tân Long. | Tam Nông, Thanh Bình |
| 12 | Tòa án nhân dân khu vực 12-Đồng Tháp | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã: Tân Hồng, Tân Thành, Tân Hộ Cơ, An Phước, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Thường Phước, Long Khánh, Long Phú Thuận. | thành phố Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự, Tân Hồng |