Bảng giá đất tại huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh năm 2026 và hướng dẫn tải về

Ngày 26/12/2025, Hội đồng nhân dân TP. Hồ Chí Minh khóa X đã ban hành Nghị quyết về bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn thành phố. Văn bản pháp lý này chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. Bảng giá mới phản ánh sự thay đổi về khung giá đất ở tại khu vực huyện Bình Chánh sau quá trình sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính.
Chi tiết bảng giá đất ở huyện Bình Chánh cũ áp dụng từ 01/01/2026
Dựa trên các quy định mới nhất, giá đất ở (đất thổ cư) tại khu vực huyện Bình Chánh cũ đã được điều chỉnh phù hợp với giá thị trường và hạ tầng thực tế. Dưới đây là hình ảnh minh họa mức giá chi tiết được trích xuất từ phụ lục Nghị quyết:

Theo nội dung Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15, cấu trúc hành chính của huyện Bình Chánh cũ hiện đã được phân chia thành 7 đơn vị hành chính cấp xã mới như sau:
|
STT
|
Đơn vị hành chính sáp nhập
|
Tên xã mới sau sắp xếp
|
|
1
|
Xã Vĩnh Lộc A và một phần xã Phạm Văn Hai
|
Xã Vĩnh Lộc
|
|
2
|
Xã Vĩnh Lộc B, một phần xã Phạm Văn Hai và một phần phường Tân Tạo (Quận Bình Tân)
|
Xã Tân Vĩnh Lộc
|
|
3
|
Xã Lê Minh Xuân và xã Bình Lợi
|
Xã Bình Lợi
|
|
4
|
Các xã Tân Kiên, Tân Nhựt, Thị trấn Tân Túc, một phần phường Tân Tạo A (Quận Bình Tân) và Phường 16 (Quận 8)
|
Xã Tân Nhựt
|
|
5
|
Xã Bình Chánh, Tân Quý Tây và một phần xã An Phú Tây
|
Xã Bình Chánh
|
|
6
|
Xã Hưng Long, Qui Đức và xã Đa Phước
|
Xã Hưng Long
|
|
7
|
Xã Bình Hưng, xã Phong Phú và một phần Phường 7 (Quận 8)
|
Xã Bình Hưng
|
Quý khách hàng và bạn đọc có thể tra cứu và tải Bảng giá đất huyện Bình Chánh chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây: tải về
Phương pháp xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, việc phân định khu vực để xây dựng bảng giá đất được thực hiện như sau:
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm đất nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp tại nông thôn (đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh, đất trụ sở cơ quan, đất công cộng…).
- Tiêu chí xác định: Việc phân chia khu vực căn cứ vào đơn vị hành chính cấp xã, dựa trên các yếu tố về năng suất cây trồng, lợi thế sinh lợi, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật – xã hội, và khoảng cách tới các trung tâm kinh tế, thương mại.
- Phân loại khu vực:
- Khu vực 1: Là vị trí có khả năng sinh lợi ưu thế nhất và hạ tầng hoàn thiện nhất.
- Các khu vực kế tiếp: Được xác định dựa trên mức độ giảm dần về khả năng sinh lợi và tính thuận lợi của hạ tầng so với khu vực trước đó.
Quy định pháp luật về các trường hợp nhận quyền sử dụng đất
Theo Điều 28 Luật Đất đai 2024, quyền tiếp cận và nhận quyền sử dụng đất được quy định cụ thể cho từng đối tượng:
- Chủ thể nhận quyền sử dụng đất:
- Cá nhân được nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất trong các khu công nghiệp, dự án nhà ở theo quy định.
- Tổ chức tôn giáo, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất đang ổn định.
- Nhận quyền sử dụng đất thông qua kết quả hòa giải, quyết định giải quyết tranh chấp, bản án của Tòa án hoặc kết quả đấu giá.
- Phạm vi cư trú: Cá nhân, tổ chức được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không bị hạn chế bởi nơi cư trú hoặc nơi đóng trụ sở (ngoại trừ các trường hợp đặc biệt tại Điều 45 và Điều 48 Luật Đất đai 2024).
- Khu vực hạn chế: Đối với các khu vực bị hạn chế tiếp cận đất đai, trình tự nhận quyền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các thủ tục do Chính phủ quy định.