
Khi tiến hành giao dịch cung ứng dịch vụ, vấn đề thu tiền đặt cọc có phải lập hóa đơn không luôn là thắc mắc lớn của nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh nhằm bảo đảm tuân thủ quy định thuế hiện hành. Việc xác định sai bản chất khoản tiền thu trước có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Bản chất pháp lý của khoản tiền đặt cọc được xác định căn cứ theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị trong một thời hạn nhất định nhằm mục đích bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Khi hợp đồng được thực thi, tài sản đặt cọc sẽ được trả lại hoặc trừ vào nghĩa vụ thanh toán.
Đối chiếu với quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử (có hiệu lực từ 1/7/2026) >>> Tải về, nguyên tắc lập hóa đơn được phân định rõ như sau:
Trên thực tế, ranh giới giữa “đặt cọc” và “thanh toán trước” rất dễ bị nhầm lẫn. Chẳng hạn, một công ty thiết kế website nhận trước 30% giá trị hợp đồng từ khách hàng. Nếu hợp đồng ghi rõ đây là khoản tiền tạm ứng cho tiến độ thực hiện dịch vụ, bên bán bắt buộc phải xuất hóa đơn điện tử ngay tại thời điểm nhận tiền. Ngược lại, nếu hai bên giao kết văn bản đặt cọc độc lập nhằm bảo đảm việc ký kết/thực hiện hợp đồng chính thức, khoản tiền này không chịu điều chỉnh của thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ.
Bên cạnh quy tắc chung đối với việc hoàn thành dịch vụ hoặc thu tiền trước, Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng chi tiết hóa thời điểm lập hóa đơn đối với một số lĩnh vực dịch vụ đặc thù:
| Nhóm dịch vụ | Thời điểm lập hóa đơn điện tử |
| Dịch vụ phát sinh thường xuyên, số lượng lớn cần đối soát dữ liệu (điện, nước, viễn thông, logistics, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hành khách qua phần mềm,…) | Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên, chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. |
| Dịch vụ viễn thông, CNTT, dữ liệu thực hiện đối soát kết nối giữa các cơ sở kinh doanh | Thời điểm hoàn thành đối soát cước dịch vụ theo hợp đồng, chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước. (Trường hợp bán thẻ trả trước không lấy hóa đơn thì lập chung 1 hóa đơn cuối ngày hoặc định kỳ). |
| Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên, chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. |
| Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hệ thống quản lý CNTT | Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày (nếu khách không yêu cầu hóa đơn riêng). Với BHXH, thời điểm lập hóa đơn là khi được thanh, quyết toán. |
| Thu phí đường bộ không dừng (ETC) | Là ngày xe lưu thông qua trạm. Trường hợp một/nhiều xe lưu thông nhiều lần trong tháng thì có thể lập định kỳ, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho cá nhân tiêu dùng có hệ thống phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch phải thực hiện chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế theo điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Người bán lập Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử hoặc Bảng thông tin chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng/quý để gửi cùng thời hạn nộp Tờ khai thuế GTGT.
Đồng thời, đối với cơ sở kinh doanh không có phần mềm lập hóa đơn tự động nhưng có phát sinh giao dịch trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, thời điểm xuất hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
Việc nắm rõ bản chất pháp lý của khoản tiền thu trước sẽ giúp doanh nghiệp chủ động xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh phát sinh các khoản tiền phạt không đáng có trong quá trình vận hành kinh doanh.