
Người chấp hành án phạt quản chế khi có nguyện vọng chính đáng về việc làm hoặc học tập ở địa bàn khác vẫn có cơ hội được tạo điều kiện giải quyết theo quy định. Việc nắm rõ trình tự xin phép giúp người chấp hành án tuân thủ đúng pháp luật, bảo đảm quyền lợi chính đáng và tránh những rủi ro pháp lý phát sinh.
Quản chế là hình phạt bắt người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và chịu sự quản lý, giáo dục ở một địa phương nhất định. Tuy nhiên, nhằm hỗ trợ quá trình tái hòa nhập cộng đồng và bảo đảm quyền lao động, học tập, pháp luật đã mở ra cơ chế linh hoạt cho đối tượng này.
Theo Điều 113 Luật Thi hành án hình sự 2025, quy trình giải quyết nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi quản chế của người chấp hành án phạt quản chế được thực hiện theo các bước sau:
Trường hợp người chấp hành án cố tình vi phạm các quy định về quản chế hoặc tự ý rời đi không xin phép sẽ phải chịu các hình thức xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Điều 114 Luật Thi hành án hình sự 2025:
Bên cạnh nghĩa vụ của đối tượng chấp hành án, pháp luật cũng quy định rõ khung pháp lý nghiêm cấm đối với mọi tổ chức, cá nhân nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và tôn trọng quyền con người. Căn cứ Điều 7 Luật Thi hành án hình sự 2025, các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
| STT | Nhóm hành vi bị nghiêm cấm |
|---|---|
| 1 | Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải. |
| 2 | Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự. |
| 3 | Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự. |
| 4 | Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự. |
| 5 | Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự. |
| 6 | Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn. |
| 7 | Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025. |
| 8 | Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập, trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự. |
| 9 | Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án. |
| 10 | Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự. |
| 11 | Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự. |
Nắm rõ các quy định trên giúp người chấp hành án phạt quản chế chủ động thực hiện đúng thủ tục khi muốn học tập hay làm việc xa nhà, tránh vi phạm điều cấm làm ảnh hưởng xấu đến quá trình chấp hành án.