Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?

Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ khi nào?
Quyền kháng cáo bản án sơ thẩm là công cụ pháp lý quan trọng giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi chưa đồng ý với phán quyết của Tòa án. Tuy nhiên, nếu không nắm rõ thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tính từ thời điểm nào, đương sự rất dễ mất đi quyền yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án do quá hạn luật định.

Cách tính thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm chuẩn xác

Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm phụ thuộc trực tiếp vào việc đương sự có mặt hay vắng mặt tại phiên tòa hoặc thời điểm tuyên án.

Trường hợp đương sự có mặt tại phiên tòa

Theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Như vậy, đối với các đương sự, người đại diện tham dự đầy đủ phiên tòa và có mặt lúc Tòa án tuyên án, thời hạn 15 ngày sẽ bắt đầu chạy ngay từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án.

Trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc khi tuyên án

Xác định mốc thời gian đối với người vắng mặt được chia làm hai trường hợp cụ thể:

  • Vắng mặt có lý do chính đáng: Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thời hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
  • Vắng mặt không có lý do chính đáng: Trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo vẫn tính từ ngày tuyên án.

Đối với các quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm, thời hạn kháng cáo ngắn hơn, chỉ là 07 ngày kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.

Về phương thức gửi đơn, trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Nếu người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

Quy định về ủy quyền làm đơn kháng cáo bản án dân sự

Không phải lúc nào đương sự cũng có thể tự mình nộp đơn. Việc ủy quyền thực hiện thủ tục kháng cáo được quy định cụ thể tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Thủ tục ủy quyền cho từng đối tượng

  • Đương sự là cá nhân: Có thể ủy quyền cho người khác đại diện kháng cáo. Mục tên, địa chỉ người kháng cáo phải ghi rõ thông tin người đại diện và người ủy quyền kèm văn bản ủy quyền. Người đại diện ký tên/điểm chỉ ở cuối đơn.
  • Đương sự là cơ quan, tổ chức: Người đại diện theo pháp luật có thể tự làm đơn (ký tên, đóng dấu) hoặc ủy quyền cho người khác. Văn bản ủy quyền phải đính kèm và thông tin hai bên phải thể hiện rõ trong đơn.
  • Đương sự là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự: Người đại diện theo pháp luật tự làm đơn hoặc ủy quyền cho người khác đại diện kháng cáo theo quy định.

Điều kiện để văn bản ủy quyền kháng cáo không cần công chứng

Căn cứ khoản 6 Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc ủy quyền kháng cáo phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp.

Tuy nhiên, văn bản ủy quyền kháng cáo không cần công chứng, chứng thực trong trường hợp duy nhất: Văn bản ủy quyền đó được lập trực tiếp tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công.

Nội dung văn bản ủy quyền bắt buộc phải ghi rõ việc đương sự ủy quyền cho người đại diện kháng cáo bản án hoặc quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

Các trường hợp Tòa án trả lại đơn kháng cáo bản án dân sự

Ngay cả khi làm đơn trong thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm, đơn vẫn có thể bị từ chối nếu vi phạm các điều kiện thụ lý.

Lý do Tòa án trả lại đơn kháng cáo

Căn cứ khoản 4 Điều 274 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo trong các trường hợp sau:

  • Người làm đơn không có quyền kháng cáo.
  • Người kháng cáo không làm lại đơn hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn theo đúng yêu cầu của Tòa án.
  • Không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đúng thời hạn quy định.

Hệ quả pháp lý khi chậm nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

Việc thực hiện nghĩa vụ án phí đóng vai trò quyết định đến việc thụ lý đơn. Các mốc thời gian xử lý tiền tạm ứng án phí quy định tại Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:

Trường hợp Thời hạn & Quy trình xử lý Hệ quả pháp lý
Nộp đúng hạn Trong 10 ngày từ khi nhận thông báo, nộp tiền và nộp lại biên lai cho Tòa án sơ thẩm. Đơn kháng cáo được xem xét thụ lý theo thủ tục phúc thẩm.
Quá hạn không lý do chính đáng Hết 10 ngày không nộp tiền tạm ứng án phí. Coi như từ bỏ việc kháng cáo, Tòa án trả lại đơn.
Nộp biên lai trễ hạn Tòa án yêu cầu giải trình trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu. Xem xét xử lý theo thủ tục xem xét kháng cáo quá hạn.

Xem chi tiết quy định về: Những ai có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong tố tụng dân sự?

Tóm lại, việc chủ động theo dõi thời gian tuyên án, tống đạt bản án và tuân thủ nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí đúng hạn là yếu tố then chốt giúp đương sự bảo vệ triệt để quyền lợi của mình cấp phúc thẩm.

Tin Mới

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu?

Hồ sơ miễn thuế giảm thuế đối với thuế sử dụng đất ở gồm những gì?

Áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự khi nào?

Con thương binh có được mua nhà ở xã hội hay không?

Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại TP Hà Nội từ 1/7/2026 quy định thế nào?