Hạch toán thuế nhập khẩu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được thực hiện như thế nào?
Hạch toán thuế nhập khẩu là nghiệp vụ kế toán quan trọng đối với mọi doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu. Bài viết hướng dẫn chi tiết nguyên tắc, phương pháp định khoản thuế nhập khẩu qua Tài khoản 3333 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Thuế nhập khẩu được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 3333 Thuế xuất, nhập khẩu để theo dõi số thuế nhập khẩu. Tài khoản này phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước; đây là tài khoản cấp 2 thuộc Tài khoản 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Nguyên tắc kế toán khi hạch toán thuế nhập khẩu là gì?
Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC đặt ra các nguyên tắc sau khi hạch toán thuế nhập khẩu:
Tài khoản 3333 dành cho doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu theo pháp luật. Với giao dịch nhập khẩu ủy thác, chỉ bên giao ủy thác sử dụng tài khoản này; bên nhận ủy thác không áp dụng.
Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, tài sản cố định ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp vào giá gốc của hàng mua. Riêng trường hợp nhập khẩu hộ mà không có quyền sở hữu hàng hóa (chẳng hạn tạm nhập – tái xuất hộ bên thứ ba), số thuế nhập khẩu phải nộp không tính vào giá trị hàng hóa mà ghi nhận là khoản phải thu khác.
Đối với thuế nhập khẩu được hoàn, được giảm: nếu đã nộp khi nhập hàng hóa, dịch vụ thì khoản hoàn ghi giảm giá vốn hàng bán (khi xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (khi xuất trả lại do vay, mượn…); nếu đã nộp khi nhập tài sản cố định thì ghi giảm chi phí khác (khi bán tài sản cố định) hoặc giảm nguyên giá tài sản cố định (khi xuất trả lại); nếu hàng hóa, tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (như hàng tạm nhập – tái xuất để gia công, chế biến) thì khoản hoàn ghi giảm khoản phải thu khác.
Phương pháp hạch toán thuế nhập khẩu qua Tài khoản 3333 ra sao?
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định
Doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp vào giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản cố định nhập khẩu (giá có thuế nhập khẩu):
Với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (ví dụ hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan), khi nộp thuế nhập khẩu: Nợ TK 138 – Phải thu khác / Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
Khi được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu
Hoàn thuế khi tái xuất hàng hóa: Nợ TK 3333 / Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).
Hoàn thuế khi tái xuất tài sản cố định: Nợ TK 3333 / Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nếu xuất trả lại tài sản cố định) hoặc Có TK 811 – Chi phí khác (nếu bán tài sản cố định).
Hoàn thuế đối với hàng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (ví dụ thuế đã nộp khi nhập hàng phục vụ gia công, chế biến): Nợ TK 3333 / Có TK 138 – Phải thu khác.
Khi nhận được tiền hoàn từ Ngân sách Nhà nước: Nợ TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn / Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
Trường hợp nhập khẩu ủy thác hạch toán như thế nào?
Tại bên giao ủy thác:
Khi nhận thông báo nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác: Nợ các TK 152, 156, 211,… (giá có thuế nhập khẩu) / Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
Khi nhận chứng từ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi giảm nghĩa vụ thuế nhập khẩu: Nợ TK 3333 / Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác), hoặc Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế), hoặc Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế).
Tại bên nhận ủy thác: không phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ: Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số đã nộp hộ), Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác) / Có các TK 111, 112.
Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng từ khu phi thuế quan nhập vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ nêu trên
Thuế suất ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam; hàng từ khu phi thuế quan nhập vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ tương ứng
Thuế suất thông thường
Hàng hóa nhập khẩu không thuộc hai trường hợp trên; bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Nếu thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ Điều 10 của Luật này quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường
Hàng hóa nhập khẩu nào không chịu thuế giá trị gia tăng năm 2026?
Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Nhập khẩu báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng, đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư trong nước chưa sản xuất được cần nhập để tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền trong nước chưa sản xuất được cần nhập để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài phục vụ sản xuất, kinh doanh, cho thuê.
Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau; hàng nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.
Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
Một số hàng hóa nhập khẩu đặc thù: quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu; quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh được các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố tiếp nhận; hàng hóa mua bán, trao đổi phục vụ sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục theo quy định và trong định mức miễn thuế; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu, kể cả trường hợp ủy quyền, ủy thác nhập khẩu.
Lưu ý: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng nêu trên không được khấu trừ và không được hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0%.