Căn cứ theo quy định mới, khi tham gia giao thông bằng xe ô tô, người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy tắc nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an toàn cho hành khách là trẻ em.
Cụ thể, khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ trường hợp xe ô tô chỉ có một hàng ghế duy nhất. Đồng thời, người lái xe có trách nhiệm phải sử dụng hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Quy định này không áp dụng đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
(Khoản 3 Điều 10 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026)
|
Câu hỏi |
Giải đáp pháp lý |
| Trẻ em bao nhiêu tuổi phải ngồi ghế trẻ em từ ngày 01/07/2026? | Trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét khi di chuyển bằng xe ô tô bắt buộc phải sử dụng thiết bị an toàn phù hợp theo quy định pháp luật. |
| Khi nào bắt buộc sử dụng ghế an toàn cho trẻ em? | Yêu cầu bắt buộc áp dụng khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét trên các phương tiện ô tô (trừ xe kinh doanh vận tải hành khách). Người điều khiển phương tiện phải có trách nhiệm sử dụng hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị đúng quy cách. |
| Trường hợp ngoại lệ nào không bắt buộc áp dụng quy định? | Quy định này loại trừ đối với các loại xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách. |
| Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với ghế trẻ em trên xe ô tô được quy định như thế nào? | Thiết bị an toàn cho trẻ em là hệ thống có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm, được thiết kế nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ chấn thương trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc phương tiện giảm tốc độ đột ngột bằng việc hạn chế sự dịch chuyển của cơ thể trẻ.
Các thiết bị an toàn bao gồm:
( Xem toàn bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô tại đây ) |
| Hành vi vi phạm không sử dụng ghế trẻ em bị xử phạt hành chính như thế nào? | Người điều khiển phương tiện vi phạm sẽ bị xử phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi:
(Điểm m khoản 3 Điều 6 Nghi định 168/2024/NĐ-CP ) |
| Trẻ em ngồi hàng ghế phía sau có bắt buộc phải sử dụng ghế trẻ em không? | Có. Việc bố trí trẻ em ngồi ở hàng ghế phía sau không thay thế cho nghĩa vụ phải sử dụng thiết bị an toàn. Nếu trẻ thuộc diện dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét thì vẫn bắt buộc phải sử dụng thiết bị an toàn phù hợp. |
| Bố trí trẻ em ngồi ghế sau có bị xử phạt vi phạm hành chính không? | Việc xử phạt vi phạm hành chính không căn cứ riêng vào vị trí ngồi phía sau, mà phụ thuộc vào độ tuổi, chiều cao của trẻ và việc có sử dụng thiết bị an toàn phù hợp hay không.
Nếu chở trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mét ở hàng ghế sau nhưng không trang bị thiết bị an toàn phù hợp thì người lái xe vẫn bị xử phạt hành chính theo quy định. Trường hợp trẻ em ngồi hàng ghế sau và được trang bị đầy đủ thiết bị an toàn hợp chuẩn thì không bị xử phạt. |
Hệ thống ghế an toàn cho trẻ em CRS là một tổ hợp cấu thành bao gồm ghế, hệ thống dây đai, khóa an toàn, thiết bị điều chỉnh và các phụ kiện kèm theo (như nôi, tấm chắn va chạm) có khả năng liên kết và lắp đặt cố định, chắc chắn trên xe ô tô.
Theo tiêu chuẩn kỹ thuật năm 2026, hệ thống ghế trẻ em CRS được phân chia thành 05 nhóm cụ thể dựa trên trọng lượng cơ thể của trẻ:
|
TT |
Nhóm thiết bị |
Đối tượng áp dụng |
|
1 |
Nhóm 0 |
Áp dụng đối với trẻ em có cân nặng dưới 10 kg. |
|
2 |
Nhóm 0+ |
Áp dụng đối với trẻ em có cân nặng dưới 13 kg. |
|
3 |
Nhóm I |
Áp dụng đối với trẻ em có cân nặng từ 9 kg đến 18 kg. |
|
4 |
Nhóm II |
Áp dụng đối với trẻ em có cân nặng từ 15 kg đến 25 kg. |
|
5 |
Nhóm III |
Áp dụng đối với trẻ em có cân nặng từ 22 kg đến 36 kg. |
Bên cạnh đó, hệ thống ghế an toàn CRS năm 2026 cũng được phân định thành 04 loại dựa trên vị trí lắp đặt cụ thể trên phương tiện giao thông.