Lao động nữ mang thai hộ có được nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai không?

Lao động nữ mang thai hộ có được nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai không?

Lao động nữ mang thai hộ có được nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai không?

Thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ mang thai hộ theo quy định mới

Theo khoản 3 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ mang thai hộ khi sinh con và đáp ứng đủ điều kiện theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 50 của Luật này được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính từ thời điểm sinh con đến khi bàn giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ, nhưng thời gian nghỉ tối đa không được vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Theo đó, lao động nữ sinh con thứ nhất được nghỉ 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai được nghỉ 07 tháng. Thời gian nghỉ trước sinh không quá 02 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên, kể từ con thứ hai, mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng.

Từ các quy định nêu trên, có thể rút ra kết luận như sau:

Lao động nữ mang thai hộ được nghỉ thai sản tối đa 07 tháng khi sinh con thứ hai. Tuy nhiên, thời gian nghỉ chỉ được tính đến thời điểm bàn giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Sau thời điểm bàn giao, chế độ thai sản chấm dứt dù thời gian nghỉ chưa đủ 07 tháng.

Ngoài ra, các trường hợp đặc biệt được quy định như sau:

  • Nếu từ ngày sinh đến thời điểm bàn giao trẻ chưa đủ 60 ngày, lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày, tính cả ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng tuần. Thời điểm bàn giao được xác định theo văn bản xác nhận của hai bên.
  • Nếu đứa trẻ tử vong trước thời điểm bàn giao mà thời gian hưởng chế độ chưa đủ 60 ngày, lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng đủ 60 ngày.
  • Trong 30 ngày đầu sau khi hết thời hạn hưởng chế độ thai sản, nếu sức khỏe chưa phục hồi, lao động nữ mang thai hộ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định — trừ trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động trước khi sinh.

Điều kiện hưởng chế độ thai sản 7 tháng của lao động nữ mang thai hộ

Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ mang thai hộ thuộc điểm c khoản 1 Điều 50 được hưởng chế độ thai sản 07 tháng khi sinh con thứ hai nếu đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

  1. Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
  2. Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên và trong thời gian mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám, chữa bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền, thì cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

Chồng của người mang thai hộ có được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không?

Theo khoản 4 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi lao động nữ mang thai hộ sinh con, người chồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 và khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, cụ thể:

Thời gian nghỉ của lao động nam khi vợ sinh con:

  • 05 ngày làm việc trong trường hợp sinh thông thường;
  • 07 ngày làm việc khi vợ sinh phải phẫu thuật hoặc sinh non dưới 32 tuần tuổi;
  • 10 ngày làm việc khi vợ sinh đôi; sinh ba trở lên được nghỉ thêm 03 ngày cho mỗi con tính từ con thứ ba;
  • 14 ngày làm việc khi vợ sinh đôi phải phẫu thuật; sinh ba trở lên phải phẫu thuật được nghỉ thêm 03 ngày cho mỗi con tính từ con thứ ba.

Ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản phải nằm trong khoảng 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con. Trường hợp nghỉ nhiều lần, ngày bắt đầu của lần nghỉ cuối cùng cũng phải trong 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh, và tổng thời gian nghỉ không được vượt quá mức quy định nêu trên.

Trọn bộ Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 2026 cho người lao động chi tiết, đầy đủ

Tin Mới

Trẻ em bao nhiêu tuổi phải ngồi ghế thiết bị an toàn trên xe ô tô từ ngày 01 tháng 07 năm 2026?

Hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp để gian lận tiền hoàn thuế bị xử lý như thế nào?

Trách nhiệm pháp lý của các chủ thể khi livestream bán hàng từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 quy định như thế nào?

Trẻ em ngồi ghế sau xe ô tô có bắt buộc sử dụng ghế trẻ em từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 không?

Nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai từ ngày 01/07/2026 được hưởng bao nhiêu tiền?